Câu tường thuật trong tiếng Anh (Reported Speech)

Câu tường thuật - Reported speech trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, để thuật lại lời nói của người khác chúng ta sử dụng câu tường thuật. Loại câu này giúp người nói dễ dàng kể lại câu chuyện của người khác một cách trôi chảy hơn và tránh được các lỗi dùng từ. Hãy cùng EIV Education tìm hiểu về loại câu này nhé.

Câu tường thuật là gì?

Câu tường thuật hay còn gọi là Reported Speech – là một loại câu gián tiếp dùng để thuật lại lời nói của người khác.

Những điều chú ý dưới đây bạn nên nhớ khi chuyển một câu trực tiếp sang một câu gián tiếp:

  • Động từ tường thuật được chia ở các thì hiện tại, chúng ta giữ nguyên thì của động từ chính, đại từ chỉ định, các trạng từ chỉ nơi chốn và thời gian khi khi chuyển sang câu tường thuật.
  • Động từ tường thuật được chia ở thì quá khứ thì phải lùi động từ chính về quá khứ một bậc khi chuyển sang câu tường thuật theo bảng sau đây:

Câu trực tiếp

Câu gián tiếp

Hiện tại đơn

Quá khứ đơn

Hiện tại tiếp diễn

Quá khứ tiếp diễn

Hiện tại hoàn thành

Quá khứ hoàn thành

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Quá khứ đơn

Quá khứ hoàn thành

Quá khứ tiếp diễn

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Quá khứ hoàn thành

Quá khứ hoàn thành

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Tương lai đơn

Tương lai đơn ở quá khứ (would)

Tương lai gần

was/ were going to + V0

Tương lai tiếp diễn

Tương lai tiếp diễn ở quá khứ (would be + Ving)

Tương lai hoàn thành

Tương lai hoàn thành ở thì quá khứ (would have V3/ed)

Shall/ can/ may

Should/ could/ might

Should/ could/ might/ must/ would

Giữ nguyên

  • Cần chuyển đổi đại từ nhân xưng, đại từ, tính từ sở hữu hay tân ngữ sao cho phù hợp với ngữ nghĩa của câu trong quá trình chuyển đổi câu trực tiếp về câu gián tiếp.
  • Động từ tường thuật được chia ở thì quá khứ thì các trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn và đại từ chỉ định được chuyển đổi theo quy tắc sau:
today that day
tonight that night
yesterday the day before / the previous day
tomorrow the next day / the following day
now then
ago before
this  that
these those
this / that the
here there
next / on Monday the next / following Monday
last Monday the previous Monday / the Monday before
the day after tomorrow in two days’ time / two days later
Câu tường thuật trong tiếng Anh
Cách lùi thì trong tiếng anh

Ví dụ:

Thì

Câu trực tiếp

Câu tường thuật

Hiện tại đơn

I love eating out

He said that he loved eating out

Hiện tại tiếp diễn

I am singing

He said that he was singing

Quá khứ đơn

I ate a sandwich

He said that he had eaten a sandwich

Quá khứ tiếp diễn

I was playing footbal

He said that he had been playing football

Hiện tại hoàn thành

I have done my homework

He said that he had done his homework

Quá khứ hoàn thành

I had gone to London before

He said that he had gone to London before

will

I will cook dinner

He said that he would cook dinner

would

I would do it

He said that he would do it

can

I can drive a car

He said that he could drive a car

could

I could swim when I was young

He said that he could swim when he was young

shall

I shall go to the beach

He said that he should go to the beach

should

I should do excercise

He said that he should do excercise

might

I might go early

He said that he might go early

must

I must finish my homework

He said that he must finish his homework

Công thức các loại câu thường thật trong tiếng Anh

1. Câu tường thuật ở dạng câu hỏi:

Đối với dạng câu hỏi “YES/NO”, chúng ta dùng công thức:

S + asked/wanted to know/wondered + if/whether + S + V

Ví dụ:

  • “Are you hungry?” she asked

→ She asked if I was hungry.

Đối với dạng câu hỏi “WH-questions”, chúng ta dùng công thức:

S + asked(+O)/wanted to know/wondered + Wh-words + S + V 

Ví dụ:

  • I asked them: “where are you going on summer vacation?

→ I asked them where they were going on summer vacation.

Lưu ý: say/says to – ask/ask, said to – asked.

2. Câu tường thuật ở dạng câu kể:

Câu tường thuật ở dạng câu kể được dùng khá phổ biến trong tiếng Anh đẻ thuật lại lời nói hoặc câu chuyện của một người khác.

Công thức của câu tường thuật ở dạng câu kể được chia như sau:

S + say/says/said hoặc tell/told + (that) + S + V.
  • Ví dụ: She said :”I love my parents very much” – She said she loved her parents very much.
Said to + O -> told + O.
  • Ví dụ: John said to me: “I like these shoes” – John told me he liked those shoes.
Says/say to + O -> tells/tell + O.
  • Ví dụ: She says to me: “I haven’t finished my homework” – She tells me she hadn’t finished her homework.

3. Câu tường thuật ở dạng câu mệnh lệnh:

Các dạng câu tường thuật ở dạng câu mệnh lệnh dùng để thuật lại một câu mệnh lệnh của ai đó, được chia như sau:

Câu khẳng định:

S + told + O + to-infinitive.
  • Ví dụ: Mr.Han said: “Sit down, please, Hanni” – Mr.Han told Hanni to sit down.

Câu phủ định:

S + told + O + not to-infinitive.
  • Ví dụ: the teacher said to us: “Don’t cheat on test” – The teacher told us not to cheat on test.

Câu điều kiện loại 1:

S said/told (that) If + S + V_ed, S + would + V.
  • Ví dụ: She said: “If I have money, I will buy this car” – She said that if she had money she would buy that car.

Câu điều kiện loại 2 và 3:

S said/told (that) If + S + V-ed, S + would + V

hoặc

S said/told (that) If + S + had + V3/ed, S + would + have + V3/ed
  • Ví dụ: He said if he had known you were coming, he would have bought more donuts.

Câu tường thuật trong tiếng Anh

4. Câu tường thuật ở dạng đặc biệt:

Khi dùng “shall/would” để diễn tả một đề nghị hoặc một lời mời:

  • Ví dụ: Linh asked: “Shall I bring you some coffee?” – Tom offered to bring me some coffee.

Khi dùng will/would/can/could để diễn tả sự yêu cầu.

  • Ví dụ: Linh asked: “Will you turn off the light for me, please?” – Linh asked me to turn off the light for he.

5. Câu tường thuật ở dạng cảm thán

Ta có công thức câu tường thuật ở dạng cảm thán như sau:

S + exclaimed/ said + that + S + V +…

Ví dụ:

  • “What a wonderful place!” – said Linda. → Linda exclaimed that the place was wonderful.

Ngoài ra, dưới đây là một vài những động từ thường hay xuất hiện trong câu gián tiếp mà bạn không thể bỏ qua như: suggest (gợi ý), warn (cảnh báo), accuse (buộc tội), deny (phủ nhận), offer (đề nghị), admit (thừa nhận), claim (cho rằng), promise (hứa), apologize (xin lỗi),…

Bài tập về câu tường thuật

Bài tập về câu tường thuật
Bài tập về câu tường thuật

Bài tập: Viết lại các câu dưới đây ở dạng câu tường thuật

1. Kate asked: “Are the kids reading comic books?”

→ Kate asked me _____________________.

2. Bill asked: “Who gave you this hat?”

→ Bill wanted to know ___________________.

3. Nancy told me: “I am going to wash my clothes.”

→ Nacy told me ________________________.

4. My friend said: “Tommy has never been to London.”

→ My friend said ________________________.

5. My mom told me: “Clean your room!”

→ My mom told me _____________________.

6. Andy: “I will go to swim tomorrow”.

→ Andy said ____________________________.

7. Emily said: “My father and I went fishing three days ago.”

→ Emily said ____________________________.

8. Sarah told me: “Don’t go out alone at night!”

→ Sarah warned ___________________________.

Đáp án

1. Kate asked me if the kids were reading comic books.

2. Bill wanted to know who had given me the that hat.

3. Nancy told me that she was going to wash her clothes.

4. My friend said that Tommy had never been to London.

5. My mom told me to clean my room.

6. Andy siad that he would go to swim the next day.

7. Emily said that her father and she had went fishing three days before.

8. Sarah warned me not to go out alone at night.

Hy vọng sau những kiến thức trên đây bạn có thể sử dụng thành thạo câu trần thuật tiếng Anh. Đừng quên liên tục áp dụng vào thực tế để thuộc nhanh và nhớ lâu hơn nhé.

Nếu bạn muốn hiểu sâu và tránh những lỗi sai lầm khi vận dụng ngữ pháp này thì hãy nhanh tay đăng ký chương trình học với giáo viên bản ngữ tại EIV Education với hình thức học tiếng Anh 1 kèm 1 đầy chất lượng và uy tín.