Người nước ngoài không cư trú phải đóng thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo mức cố định 20% trên toàn bộ thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không được giảm trừ gia cảnh. Công thức tính: Thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế × 20%. Ví dụ: Lương 50 triệu đồng/tháng sẽ phải nộp 10 triệu đồng thuế. Quy định này áp dụng cho người nước ngoài không có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch và không có nơi ở thường xuyên, theo Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Mức Thuế TNCN Đối Với Người Nước Ngoài Không Cư Trú Là Bao Nhiêu?

Thuế suất TNCN đối với cá nhân không cư trú là 20% toàn phần, áp dụng trực tiếp trên toàn bộ thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, mức thuế này không áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần và không được giảm trừ gia cảnh như cá nhân cư trú.
Có hai điểm khác biệt quan trọng so với cá nhân cư trú:
- 1. Thuế suất: Cá nhân không cư trú chịu thuế suất cố định 20%, trong khi cá nhân cư trú áp dụng biểu thuế lũy tiến từ 5-35% theo Điều 22 Luật Thuế TNCN 2007.
- 2. Giảm trừ gia cảnh: Cá nhân không cư trú không được giảm trừ, trong khi cá nhân cư trú được giảm trừ 15,5 triệu đồng/tháng (từ 1/1/2026 theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15) cộng 6,2 triệu đồng/người phụ thuộc.
Ví dụ cụ thể: Giáo viên nước ngoài có lương 50 triệu đồng/tháng sẽ phải nộp thuế TNCN là 50 triệu × 20% = 10 triệu đồng. Thu nhập thực nhận sau thuế là 40 triệu đồng. Nếu lương tăng lên 60 triệu đồng/tháng và có thưởng 15 triệu, tổng thu nhập chịu thuế là 75 triệu, thuế phải nộp sẽ là 15 triệu đồng, thu nhập thực nhận còn 60 triệu đồng.
Công Thức Tính Thuế TNCN Cho Người Nước Ngoài Không Cư Trú Ra Sao?
Có ba công thức tính thuế TNCN tùy theo tình huống làm việc của người nước ngoài không cư trú.
Theo hướng dẫn tại Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cách tính thuế được phân loại dựa trên địa điểm và tính chất công việc.
Ba công thức chính bao gồm:
- 1. Công thức cơ bản cho trường hợp chỉ làm việc tại Việt Nam
- 2. Công thức tính theo tỷ lệ ngày cho trường hợp làm việc đồng thời VN và nước ngoài nhưng không hiện diện tại VN
- 3. Công thức tính kết hợp cho trường hợp làm việc đồng thời VN và nước ngoài có hiện diện tại VN
Công thức 1: Công thức cơ bản (phổ biến nhất)
Thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế × 20%
Công thức này áp dụng khi người nước ngoài chỉ làm việc tại Việt Nam và nhận toàn bộ thu nhập từ nguồn trong nước. Thu nhập chịu thuế bao gồm tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản lợi ích khác như tiền thuê nhà công ty trả hộ (giới hạn không quá 15% tổng thu nhập theo Công văn 51239/CT-TTHT của Cục thuế Hà Nội).
Ví dụ minh họa:
Giáo viên ESL người Philippines làm việc tại Hà Nội với mức lương 45 triệu đồng/tháng. Thuế TNCN phải nộp = 45 triệu × 20% = 9 triệu đồng/tháng. Thu nhập thực nhận là 36 triệu đồng.
Chuyên gia IT người Ấn Độ có lương 80 triệu đồng, công ty trả thêm tiền thuê nhà 10 triệu đồng. Tổng thu nhập chịu thuế = 80 + 10 = 90 triệu đồng (tiền nhà được tính vào thu nhập chịu thuế). Thuế TNCN = 90 triệu × 20% = 18 triệu đồng. Thu nhập thực nhận = 80 – 18 = 62 triệu đồng.
Công thức 2: Tính theo tỷ lệ ngày làm việc (không hiện diện tại VN)
Thu nhập chịu thuế tại VN = (Số ngày làm việc cho VN / Tổng số ngày làm việc trong năm) × Thu nhập toàn cầu
Thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế tại VN × 20%
Theo Khoản 2 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC, công thức này áp dụng khi người nước ngoài làm việc từ xa (remote) cho dự án Việt Nam nhưng không có mặt vật lý tại Việt Nam. Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo Bộ luật Lao động Việt Nam, thường là 250-260 ngày/năm.
Ví dụ minh họa:
Chuyên gia tư vấn người Singapore làm remote tại Singapore cho dự án của công ty Việt Nam. Thu nhập toàn cầu 200 triệu đồng/tháng (2,4 tỷ đồng/năm). Số ngày làm việc cho dự án VN là 100 ngày, tổng số ngày làm việc trong năm là 250 ngày.
Tính toán: Thu nhập chịu thuế VN = (100/250) × 2,4 tỷ = 960 triệu đồng/năm. Thuế TNCN = 960 triệu × 20% = 192 triệu đồng/năm, tương đương 16 triệu đồng/tháng.
Công thức 3: Tính kết hợp (có hiện diện tại VN)
Thu nhập chịu thuế tại VN = [(Số ngày có mặt tại VN / Tổng số ngày làm việc) × Thu nhập toàn cầu] + Thu nhập khác tại VN
Thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế tại VN × 20%
Công thức này áp dụng khi người nước ngoài làm việc cả tại Việt Nam và nước ngoài, có mặt vật lý tại Việt Nam. Thu nhập khác tại VN bao gồm các khoản phụ cấp, lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do công ty Việt Nam chi trả.
Ví dụ minh họa:
Giám đốc người Hàn Quốc điều hành công ty liên doanh tại TP.HCM. Thu nhập toàn cầu 300 triệu đồng/tháng (3,6 tỷ đồng/năm). Số ngày có mặt tại VN là 150 ngày, tổng số ngày làm việc 250 ngày. Công ty VN chi trả thêm phụ cấp nhà ở 30 triệu đồng/tháng (360 triệu đồng/năm).
Tính toán: Thu nhập theo tỷ lệ ngày = (150/250) × 3,6 tỷ = 2,16 tỷ đồng. Tổng thu nhập chịu thuế VN = 2,16 tỷ + 360 triệu = 2,52 tỷ đồng/năm. Thuế TNCN = 2,52 tỷ × 20% = 504 triệu đồng/năm, tương đương 42 triệu đồng/tháng.
Thu Nhập Nào Của Người Nước Ngoài Không Cư Trú Phải Chịu Thuế Tại Việt Nam?

Cá nhân không cư trú chỉ chịu thuế TNCN trên thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả hoặc nhận thu nhập.
Theo quy định tại Điều 1 và Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, phạm vi thu nhập chịu thuế của cá nhân không cư trú được xác định dựa trên nguyên tắc “phát sinh tại Việt Nam”, khác với cá nhân cư trú phải chịu thuế trên thu nhập toàn cầu.
Các loại thu nhập chịu thuế chính bao gồm:
- 1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công – Mức thuế 20%
- 2. Thu nhập từ kinh doanh – Mức thuế 1-5% trên doanh thu
- 3. Thu nhập từ đầu tư vốn – Mức thuế 5%
- 4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn/bất động sản – Mức thuế 0,1-2%
- 5. Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền – Mức thuế 5%
- 6. Thu nhập từ trúng thưởng, quà tặng – Mức thuế 10%
Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Bao gồm toàn bộ các khoản thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, dưới mọi hình thức.
Theo Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm: lương cơ bản theo hợp đồng lao động; tiền thưởng (thưởng tháng, quý, năm, thưởng dự án, hoa hồng); phụ cấp (ăn trưa, xăng xe, điện thoại, công tác phí); lợi ích bằng tiền (tiền hỗ trợ nhà ở, tiền đi lại); lợi ích không bằng tiền (tiền thuê nhà công ty trả hộ, bảo hiểm, chi phí du lịch, học phí con em).
Ví dụ cụ thể: Giáo viên nước ngoài dạy tại trung tâm tiếng Anh nhận lương cơ bản 55 triệu đồng, thưởng tháng 10 triệu đồng, phụ cấp ăn trưa 3 triệu đồng, công ty trả thuê nhà 8 triệu đồng. Tổng thu nhập chịu thuế = 55 + 10 + 3 + 8 = 76 triệu đồng. Thuế TNCN = 76 triệu × 20% = 15,2 triệu đồng.
Thu nhập từ kinh doanh
Áp dụng cho người nước ngoài kinh doanh độc lập tại Việt Nam, tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu.
Theo Điều 19 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế suất được quy định như sau: 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa; 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ (bao gồm dạy gia sư, tư vấn chuyên môn); 2% đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải.
Ví dụ cụ thể: Giáo viên nước ngoài dạy gia sư tiếng Anh, thu nhập từ dạy thêm 20 triệu đồng/tháng. Thuế TNCN = 20 triệu × 5% = 1 triệu đồng/tháng.
Thu nhập từ đầu tư vốn
Bao gồm cổ tức, lợi nhuận được chia từ công ty Việt Nam và lãi tiền cho vay.
Theo Điều 20 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế suất là 5% trên tổng thu nhập. Lưu ý: Lãi tiền gửi ngân hàng tại Việt Nam được miễn thuế TNCN theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế TNCN.
Ví dụ cụ thể: Nhà đầu tư nước ngoài nhận cổ tức 50 triệu đồng từ công ty Việt Nam. Thuế TNCN = 50 triệu × 5% = 2,5 triệu đồng.
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn/bất động sản
Chuyển nhượng cổ phần: Thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng, không được trừ chi phí.
Chuyển nhượng bất động sản: Thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng, không được trừ chi phí.
Theo Điều 21 và Điều 22 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thời điểm tính thuế là khi hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực pháp lý hoặc khi hoàn tất thủ tục chuyển quyền sở hữu.
Ví dụ cụ thể: Bán cổ phần công ty VN giá 1 tỷ đồng, thuế TNCN = 1 tỷ × 0,1% = 1 triệu đồng. Bán căn hộ tại Hà Nội giá 5 tỷ đồng, thuế TNCN = 5 tỷ × 2% = 100 triệu đồng.
Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền
Thuế suất 5% trên phần thu nhập trên 10 triệu đồng/hợp đồng.
Theo Điều 23 Thông tư 111/2013/TT-BTC, áp dụng cho phí bản quyền sách, phần mềm, sáng chế; phí nhượng quyền thương mại, franchise; phí sử dụng hình ảnh, nhãn hiệu.
Ví dụ cụ thể: Phí bản quyền phần mềm 30 triệu đồng. Thu nhập chịu thuế = 30 – 10 = 20 triệu đồng. Thuế TNCN = 20 triệu × 5% = 1 triệu đồng.
Thu nhập từ trúng thưởng, quà tặng, thừa kế
Thuế suất 10% trên phần thu nhập trên 10 triệu đồng/lần.
Theo Điều 23 Thông tư 111/2013/TT-BTC, áp dụng với giải thưởng xổ số, trúng thưởng khuyến mại; quà tặng có giá trị lớn; tài sản thừa kế tại VN.
Ví dụ cụ thể: Trúng thưởng 50 triệu đồng. Thu nhập chịu thuế = 50 – 10 = 40 triệu đồng. Thuế TNCN = 40 triệu × 10% = 4 triệu đồng.
So Sánh: Cá Nhân Không Cư Trú Khác Gì Cá Nhân Cư Trú Về Thuế TNCN?
Có sáu điểm khác biệt chính giữa cá nhân không cư trú và cá nhân cư trú về thuế TNCN, ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế phải nộp.
Theo quy định tại Điều 1, Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, sự khác biệt tập trung vào điều kiện xác định, thuế suất áp dụng, giảm trừ gia cảnh và phạm vi thu nhập chịu thuế.
So sánh chi tiết như sau:
| Yếu Tố | Cá Nhân KHÔNG Cư Trú | Cá Nhân Cư Trú |
|---|---|---|
| Điều kiện | Dưới 183 ngày tại VN + Không nơi ở thường xuyên | Từ 183 ngày trở lên HOẶC có nơi ở thường xuyên |
| Thuế suất | 20% cố định | 5-35% lũy tiến từng phần (5 bậc) |
| Giảm trừ gia cảnh | KHÔNG được giảm trừ | 15,5 triệu/tháng (từ 1/1/2026) + 6,2 triệu/người phụ thuộc |
| Phạm vi thu nhập chịu thuế | CHỈ thu nhập phát sinh TẠI VN | Thu nhập toàn cầu (VN + nước ngoài) |
| Công thức tính | Thu nhập × 20% | (Thu nhập – Giảm trừ) × Biểu thuế lũy tiến |
| Ví dụ: Lương 50 triệu/tháng | Thuế = 10 triệu (20%) | Thuế ≈ 4,5 triệu (sau giảm trừ 15,5 triệu) |
Phân tích chênh lệch thuế thực tế
Chênh lệch về số thuế phải nộp giữa hai nhóm đối tượng rất lớn, đặc biệt khi có người phụ thuộc.
So sánh cụ thể với trường hợp giáo viên nước ngoài có lương 50 triệu đồng/tháng, không có người phụ thuộc:
Nếu là cá nhân không cư trú: Thu nhập chịu thuế 50 triệu đồng, thuế TNCN = 50 triệu × 20% = 10 triệu đồng, thu nhập thực nhận = 40 triệu đồng.
Nếu là cá nhân cư trú (từ 1/1/2026): Thu nhập trước thuế 50 triệu, trừ bảo hiểm bắt buộc 10,5% (5,25 triệu), trừ giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu, thu nhập tính thuế = 50 – 5,25 – 15,5 = 29,25 triệu. Thuế TNCN theo biểu lũy tiến: 5 triệu đầu × 5% + 5 triệu tiếp × 10% + 8 triệu tiếp × 15% + 11,25 triệu còn lại × 20% = 4,2 triệu đồng. Thu nhập thực nhận = 50 – 5,25 – 4,2 = 40,55 triệu đồng.
Chênh lệch: Cá nhân cư trú tiết kiệm được 5,8 triệu đồng/tháng (69,6 triệu đồng/năm).
Nếu có thêm 2 người phụ thuộc (vợ/chồng + 1 con): Giảm trừ thêm 2 × 6,2 triệu = 12,4 triệu. Tổng giảm trừ = 15,5 + 12,4 = 27,9 triệu/tháng. Thu nhập tính thuế = 50 – 5,25 – 27,9 = 16,85 triệu. Thuế TNCN chỉ khoảng 2 triệu đồng. Tiết kiệm tới 8 triệu đồng/tháng (96 triệu đồng/năm) so với không cư trú.
Khuyến nghị thực tế
Quyết định đăng ký cư trú hay không phụ thuộc vào thời gian làm việc và tình trạng gia đình.
- Hợp đồng dưới 6 tháng (dưới 183 ngày): Chấp nhận là không cư trú, nộp thuế 20% cao hơn nhưng thủ tục đơn giản.
- Hợp đồng từ 6 tháng trở lên: Nên đăng ký cư trú để hưởng giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng/tháng, tiết kiệm đáng kể.
- Có gia đình tại VN: Lợi thế giảm trừ người phụ thuộc rất lớn, có thể tiết kiệm 5-8 triệu đồng/tháng.
- Làm remote từ nước ngoài: Kiểm tra kỹ Hiệp định thuế giữa VN và quốc gia của bạn để tránh bị đánh thuế 2 lần.
Cá Nhân Không Cư Trú Là Gì Theo Pháp Luật Việt Nam?

Cá nhân không cư trú là người nước ngoài không đáp ứng một trong hai điều kiện về thời gian có mặt hoặc nơi ở thường xuyên tại Việt Nam.
Theo quy định tại Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2007, định nghĩa cá nhân không cư trú được xác định bằng phương pháp phủ định của cá nhân cư trú.
Hai điều kiện xác định cá nhân cư trú:
- Điều kiện 1: Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt.
- Điều kiện 2: Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (đăng ký thường trú/tạm trú hoặc thuê nhà từ 183 ngày trở lên).
Nếu không đáp ứng cả hai điều kiện trên, người đó là cá nhân không cư trú.
Điểm khác biệt quan trọng về phạm vi thu nhập chịu thuế: Cá nhân cư trú chịu thuế trên thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam (thu nhập toàn cầu), không phân biệt nơi trả và nhận. Cá nhân không cư trú chỉ chịu thuế trên thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận.
Ví dụ minh họa: Giáo viên người Mỹ ký hợp đồng 5 tháng (150 ngày) dạy tại trường quốc tế Hà Nội, không đăng ký tạm trú. Người này không đáp ứng cả 2 điều kiện (dưới 183 ngày và không có nơi ở thường xuyên), do đó là cá nhân không cư trú, chỉ chịu thuế 20% trên thu nhập phát sinh tại VN.
Điều Kiện Nào Để Xác Định Cá Nhân Không Cư Trú Tại Việt Nam?
Cá nhân được xác định không cư trú khi không đáp ứng cả hai điều kiện về thời gian và nơi ở theo quy định của pháp luật.
Theo hướng dẫn chi tiết tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC, việc xác định tình trạng cư trú dựa trên căn cứ pháp lý rõ ràng, có thể kiểm chứng được.
Hai điều kiện cần kiểm tra:
- 1. Điều kiện về thời gian có mặt tại Việt Nam
- 2. Điều kiện về nơi ở thường xuyên tại Việt Nam
Điều kiện 1: Thời gian có mặt tại Việt Nam
Không có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục.
Cách tính ngày được quy định cụ thể: Ngày đến và ngày đi được tính là một ngày. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú. Căn cứ xác định là dấu chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành).
Ví dụ minh họa:
Chuyên gia IT người Singapore đến VN ngày 15/3/2026, về ngày 20/9/2026. Tổng số ngày từ 15/3 đến 20/9 là 189 ngày. Do đủ 183 ngày, người này đáp ứng điều kiện cư trú về thời gian.
Giáo viên người Anh đến VN ngày 1/2/2026, về ngày 31/7/2026. Tổng số ngày từ 1/2 đến 31/7 là 181 ngày. Do dưới 183 ngày, người này chưa đủ điều kiện cư trú về thời gian.
Điều kiện 2: Nơi ở thường xuyên tại Việt Nam
Không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo các hình thức được pháp luật quy định.
Đối với công dân Việt Nam: Không có đăng ký thường trú theo quy định pháp luật về cư trú.
Đối với người nước ngoài: Không có nơi ở thường trú hoặc nơi ở tạm trú được ghi trong Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Không có nhà thuê theo hợp đồng thuê có thời hạn từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.
Ví dụ minh họa:
Giáo viên người Philippines hợp đồng 6 tháng (182 ngày) dạy tại trường quốc tế, không đăng ký tạm trú với cơ quan công an. Người này không đáp ứng cả 2 điều kiện (dưới 183 ngày và không có nơi ở thường xuyên), do đó là cá nhân không cư trú.
Chuyên gia người Nhật hợp đồng 5 tháng (150 ngày) nhưng có đăng ký tạm trú 1 năm với cơ quan công an. Mặc dù thời gian làm việc dưới 183 ngày, nhưng do có nơi ở thường xuyên (đăng ký tạm trú), người này vẫn được xác định là cá nhân cư trú.
Khi quy đổi thu nhập ngoại tệ sang VND để tính thuế, áp dụng tỷ giá tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm phát sinh thu nhập.
Các Loại Thu Nhập Khác Của Người Nước Ngoài Không Cư Trú Chịu Thuế Như Thế Nào?

Ngoài tiền lương, người nước ngoài không cư trú còn chịu thuế TNCN với các mức khác nhau từ 0,1% đến 10% tùy loại thu nhập.
Theo quy định tại Chương III Thông tư 111/2013/TT-BTC (từ Điều 17 đến Điều 23), mỗi loại thu nhập có thuế suất riêng, được tính theo phương pháp khác nhau.
Sáu loại thu nhập chính:
1. Chuyển nhượng vốn – 0,1%
2. Chuyển nhượng BĐS – 2%
3. Đầu tư vốn – 5%
4. Bản quyền – 5%
5. Chuyển nhượng chứng khoán – 0,1%
6. Trúng thưởng, quà tặng – 10%
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn (cổ phần, phần vốn góp)
Thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng, không được trừ bất kỳ chi phí nào kể cả giá vốn ban đầu.
Theo Điều 21 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế được tính trên toàn bộ giá chuyển nhượng ghi trong hợp đồng. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là khi hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực pháp lý theo quy định của pháp luật doanh nghiệp.
Ví dụ cụ thể: Nhà đầu tư Singapore mua cổ phần công ty VN với giá 800 triệu đồng năm 2023, bán lại năm 2026 với giá 1 tỷ đồng. Thuế TNCN phải nộp = 1 tỷ × 0,1% = 1 triệu đồng. Lưu ý: Không được trừ giá vốn 800 triệu và các chi phí khác.
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng, không được trừ bất kỳ chi phí nào kể cả giá mua ban đầu.
Theo Điều 22 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế được tính trên giá chuyển nhượng ghi trong hợp đồng hoặc giá do cơ quan thuế ấn định. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là khi làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật.
Ví dụ cụ thể: Người nước ngoài mua căn hộ tại Hà Nội năm 2022 với giá 4 tỷ đồng, bán năm 2026 với giá 5 tỷ đồng. Thuế TNCN phải nộp = 5 tỷ × 2% = 100 triệu đồng. Không được trừ giá mua 4 tỷ và các chi phí sửa chữa, môi giới.
Thu nhập từ đầu tư vốn (cổ tức, lãi cho vay)
Thuế suất 5% trên tổng thu nhập, không trừ chi phí.
Theo Điều 20 Thông tư 111/2013/TT-BTC, áp dụng cho cổ tức, lợi nhuận được chia từ công ty Việt Nam; lãi tiền cho vay (nếu người đi vay là cá nhân/tổ chức tại VN). Riêng lãi tiền gửi ngân hàng được miễn thuế TNCN theo Điểm đ Khoản 2 Điều 4 Luật Thuế TNCN.
Ví dụ cụ thể: Nhà đầu tư nước ngoài sở hữu 30% cổ phần công ty VN, nhận cổ tức 50 triệu đồng trong năm 2026. Thuế TNCN = 50 triệu × 5% = 2,5 triệu đồng.
Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
Thuế suất 5% trên phần thu nhập vượt quá 10 triệu đồng/hợp đồng.
Theo Điều 23 Thông tư 111/2013/TT-BTC, áp dụng cho phí bản quyền sách, phần mềm, sáng chế, giải pháp hữu ích; phí nhượng quyền thương mại, franchise; phí sử dụng hình ảnh, nhãn hiệu, tên thương mại.
Ví dụ cụ thể: Lập trình viên nước ngoài bán bản quyền phần mềm cho công ty VN với giá 30 triệu đồng. Thu nhập chịu thuế = 30 – 10 = 20 triệu đồng. Thuế TNCN = 20 triệu × 5% = 1 triệu đồng.
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
Thuế suất 0,1% trên giá bán chứng khoán, không trừ chi phí.
Theo Điều 21 Thông tư 111/2013/TT-BTC, áp dụng cho chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác được giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Ví dụ cụ thể: Nhà đầu tư nước ngoài bán cổ phiếu niêm yết trên HOSE với tổng giá trị 200 triệu đồng. Thuế TNCN = 200 triệu × 0,1% = 200 nghìn đồng.
Thu nhập từ trúng thưởng, quà tặng, thừa kế
Thuế suất 10% trên phần thu nhập vượt quá 10 triệu đồng/lần.
Theo Điều 23 Thông tư 111/2013/TT-BTC, áp dụng với các khoản: giải thưởng xổ số, trúng thưởng từ các chương trình khuyến mại, trò chơi có thưởng; quà tặng, quà biếu có giá trị lớn; tài sản thừa kế, tài sản được tặng cho tại Việt Nam.
Ví dụ cụ thể: Người nước ngoài trúng thưởng xổ số điện toán 50 triệu đồng. Thu nhập chịu thuế = 50 – 10 = 40 triệu đồng. Thuế TNCN = 40 triệu × 10% = 4 triệu đồng.
Hiệp Định Tránh Đánh Thuế Hai Lần Ảnh Hưởng Thế Nào Đến Người Nước Ngoài Không Cư Trú?
Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với hơn 80 quốc gia, cho phép người nước ngoài không cư trú giảm hoặc miễn thuế TNCN khi đáp ứng điều kiện.
Theo quy định tại Thông tư 125/2020/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Hiệp định thuế, mục đích là tránh tình trạng một khoản thu nhập bị đánh thuế ở cả hai quốc gia, giảm gánh nặng thuế cho người đóng thuế.
Bốn điều kiện bắt buộc để được áp dụng Hiệp định:
1. Là công dân hoặc cư trú thuế của quốc gia đã ký Hiệp định với Việt Nam
2. Có Giấy chứng nhận cư trú (COR) do cơ quan thuế nước ngoài cấp
3. Nộp hồ sơ thông báo miễn/giảm thuế theo Hiệp định với cơ quan thuế VN
4. Hoạt động thuộc phạm vi được quy định trong Hiệp định
Trường hợp được miễn thuế
Người nước ngoài làm việc từ xa (remote) tại nước ngoài cho dự án Việt Nam thường được miễn thuế TNCN tại VN.
Theo Hiệp định mẫu OECD được nhiều nước áp dụng, thu nhập từ lao động chỉ chịu thuế tại nước cư trú nếu người lao động không hiện diện tại nước nơi có nguồn trả lương, hoặc hiện diện nhưng không quá 183 ngày và không có cơ sở thường trú.
Ví dụ cụ thể: Chuyên gia IT người Hàn Quốc làm việc remote tại Seoul cho dự án của công ty Việt Nam, nhận lương từ công ty mẹ tại Hàn Quốc, không bao giờ đến Việt Nam. Theo Hiệp định thuế VN-Hàn Quốc, người này không phải nộp thuế TNCN tại Việt Nam, chỉ nộp thuế tại Hàn Quốc.
Trường hợp vẫn phải nộp thuế
Người nước ngoài làm việc trực tiếp tại Việt Nam phải nộp thuế 20%, nhưng có thể khấu trừ số thuế này khi khai thuế tại nước sở tại.
Theo nguyên tắc tín dụng thuế (tax credit) trong Hiệp định, nước cư trú sẽ cho phép khấu trừ số thuế đã nộp ở nước nguồn khi tính thuế phải nộp tại nước cư trú, tránh đánh thuế hai lần.
Ví dụ cụ thể: Giáo viên người Mỹ dạy tại trường quốc tế Hà Nội 6 tháng, lương 60 triệu đồng/tháng. Thu nhập phát sinh tại VN nên phải nộp thuế TNCN 20% = 12 triệu đồng/tháng tại VN. Khi về Mỹ khai thuế, số thuế 12 triệu đã nộp tại VN sẽ được khấu trừ vào thuế phải nộp tại Mỹ, không bị đánh thuế 2 lần.
Hồ sơ cần chuẩn bị
Để hưởng ưu đãi theo Hiệp định, cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh.
Theo Điều 12 Thông tư 125/2020/TT-BTC, hồ sơ bao gồm: Giấy chứng nhận cư trú (Certificate of Residence – COR) bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, do cơ quan thuế nước ngoài cấp; Văn bản thông báo áp dụng Hiệp định gửi cơ quan thuế Việt Nam (mẫu 01/HTTQ); Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ; Bản sao hộ chiếu.
Lưu ý: Giấy chứng nhận cư trú có thời hạn hiệu lực, thường là 1 năm kể từ ngày cấp. Cần đảm bảo còn hiệu lực tại thời điểm nộp cho cơ quan thuế VN.
Người Nước Ngoài Không Cư Trú Phải Nộp Thuế TNCN Khi Nào?
Thời điểm nộp thuế được xác định theo từng lần phát sinh thu nhập, không theo tháng hoặc quý như cá nhân cư trú.
Theo quy định tại Điều 18, Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14, việc xác định thời điểm và trách nhiệm nộp thuế phụ thuộc vào loại thu nhập và người trả thu nhập.
Bốn thời điểm chính cần lưu ý:
1. Thu nhập từ tiền lương – Khi tổ chức trả lương
2. Thu nhập từ kinh doanh – Khi nhận tiền hoặc xuất hóa đơn
3. Thu nhập từ chuyển nhượng – Khi hợp đồng có hiệu lực
4. Thu nhập từ đầu tư vốn – Khi tổ chức chi trả
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế
Mỗi loại thu nhập có thời điểm xác định riêng, ảnh hưởng đến thời hạn nộp thuế.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Thời điểm là khi tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người lao động. Thường là cuối tháng hoặc đầu tháng sau theo quy định trong hợp đồng lao động.
- Thu nhập từ kinh doanh: Thời điểm là khi nhận được thu nhập hoặc xuất hóa đơn, tùy theo cái nào xảy ra trước. Ví dụ: Ký hợp đồng dạy gia sư ngày 15/1, nhận tiền ngày 20/1, thì thu nhập phát sinh ngày 15/1.
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn/bất động sản: Thời điểm là khi hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực pháp lý. Đối với bất động sản, là khi làm thủ tục chuyển quyền sở hữu theo quy định.
- Thu nhập từ đầu tư vốn: Thời điểm là khi tổ chức trả cổ tức, lợi nhuận, lãi vay. Ví dụ: Công ty chi trả cổ tức ngày 15/3 thì thu nhập phát sinh ngày 15/3.
Trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi trả tiền cho người nước ngoài.
Theo Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm: Khấu trừ thuế TNCN 20% trước khi trả thu nhập; Nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước; Cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người nộp thuế.
Thời hạn nộp thuế: Trong 10 ngày đầu tháng tiếp theo tháng phát sinh thu nhập, theo Điều 55 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14.
Ví dụ cụ thể: Công ty VN trả lương tháng 1/2026 cho giáo viên nước ngoài vào ngày 5/2/2026. Công ty phải khấu trừ thuế 20% khi trả lương, sau đó nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách trước ngày 10/3/2026. Giáo viên chỉ nhận thu nhập sau thuế (net salary), không phải tự nộp thuế.
Trách nhiệm của cá nhân không cư trú
Cá nhân không cư trú phải tự khai và nộp thuế trong một số trường hợp đặc biệt.
Trường hợp phải tự khai thuế: Nhận thu nhập từ nguồn không khấu trừ thuế (ví dụ: kinh doanh độc lập, dạy gia sư); Có thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau; Kết thúc hợp đồng và chuẩn bị xuất cảnh (phải khai quyết toán).
Mẫu tờ khai: Sử dụng mẫu 02/KK-TNCN theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, áp dụng cho cả cá nhân cư trú và không cư trú khai trực tiếp.
Cách nộp: Trực tiếp tại cơ quan thuế; Gửi qua bưu chính; Nộp qua hệ thống điện tử eTax (nếu có tài khoản và mã số thuế).
Quyết toán thuế khi kết thúc hợp đồng: Bắt buộc phải khai quyết toán trước khi xuất cảnh. Có thể ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc cá nhân/tổ chức khác thực hiện thủ tục quyết toán thay.
Để hiểu đầy đủ về toàn bộ quy định thuế TNCN, các loại thu nhập chịu thuế và thủ tục kê khai chi tiết, tham khảo hướng dẫn: Thuế Thu Nhập Cá Nhân Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam: Cách Tính & Các Lưu Ý.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Thuế TNCN Người Nước Ngoài Không Cư Trú

1. Người nước ngoài không cư trú có được giảm trừ gia cảnh không?
Không được giảm trừ gia cảnh. Cá nhân không cư trú không được hưởng bất kỳ khoản giảm trừ nào.
Theo quy định tại Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế suất 20% áp dụng trực tiếp trên toàn bộ thu nhập chịu thuế mà không được giảm trừ gia cảnh bản thân (15,5 triệu đồng/tháng từ 1/1/2026) hay người phụ thuộc (6,2 triệu/người) như cá nhân cư trú. Đây là điểm khác biệt lớn nhất giữa hai nhóm đối tượng, dẫn đến chênh lệch lớn về số thuế phải nộp.
2. Tiền thuê nhà công ty trả hộ có tính vào thu nhập chịu thuế không?
Có, tiền thuê nhà công ty trả hộ được tính vào thu nhập chịu thuế, nhưng có giới hạn tối đa 15%.
Theo Công văn 51239/CT-TTHT của Cục thuế Hà Nội, tiền thuê nhà công ty trả hộ cho người nước ngoài không cư trú được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, với giới hạn không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền nhà). Ví dụ: Lương 50 triệu đồng, công ty trả thêm tiền thuê nhà 10 triệu, tổng thu nhập chịu thuế = 50 + 10 = 60 triệu. Thuế TNCN = 60 triệu × 20% = 12 triệu đồng.
3. Làm việc remote từ nước ngoài cho công ty VN có phải đóng thuế TNCN tại VN không?
Tùy trường hợp. Nếu làm việc tại nước ngoài và quốc gia có Hiệp định thuế với VN thì không phải đóng thuế tại VN.
Theo quy định tại các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, nếu người nước ngoài làm việc hoàn toàn tại nước ngoài (không hiện diện tại VN) thì thu nhập chỉ chịu thuế tại nước cư trú, không phải nộp thuế tại VN. Ngược lại, nếu làm việc tại VN (dù remote) thì thu nhập phát sinh tại VN phải nộp thuế 20%. Cần có Giấy chứng nhận cư trú (COR) do cơ quan thuế nước ngoài cấp để chứng minh và được miễn thuế.
4. Hợp đồng 6 tháng thì tính cư trú hay không cư trú?
Có thể là không cư trú nếu thực tế có mặt dưới 183 ngày và không đăng ký nơi ở thường xuyên.
Theo Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cần kiểm tra cả hai điều kiện: thời gian và nơi ở. Hợp đồng 6 tháng thường tương đương 180-182 ngày (dưới 183 ngày), nhưng cần tính chính xác theo ngày nhập cảnh và xuất cảnh trên hộ chiếu. Nếu thực tế có mặt từ 183 ngày trở lên, hoặc có đăng ký tạm trú/thuê nhà từ 183 ngày trở lên, thì vẫn được xác định là cá nhân cư trú và phải khai quyết toán theo biểu thuế lũy tiến.
5. Không nộp thuế TNCN đúng hạn thì bị phạt như thế nào?
Bị phạt từ 2-25 triệu đồng nếu không nộp tờ khai, cộng thêm tiền chậm nộp 0,03%/ngày.
Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế: Không nộp tờ khai thuế phạt 2-25 triệu đồng tùy mức độ vi phạm; Khai sai, khai thiếu sẽ bị phạt theo tỷ lệ % số tiền thuế thiếu; Chậm nộp thuế bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp theo Điều 137 Luật Quản lý thuế 2019. Ngoài ra có thể bị từ chối gia hạn visa, cấp giấy phép lao động, ảnh hưởng đến việc làm và cư trú tại VN.
6. Mẫu tờ khai thuế nào áp dụng cho người nước ngoài không cư trú?
Sử dụng mẫu 02/KK-TNCN, áp dụng cho cả cá nhân cư trú và không cư trú khai trực tiếp.
Theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, mẫu 02/KK-TNCN được sử dụng trong các trường hợp: Có thu nhập từ tổ chức quốc tế chưa khấu trừ thuế; Có thu nhập từ nước ngoài; Có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu thưởng; Khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng. Tờ khai có thể nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, gửi qua bưu chính, hoặc nộp qua hệ thống điện tử eTax. Thông thường, tổ chức trả thu nhập sẽ khấu trừ và nộp thuế thay, cá nhân chỉ cần khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng trước khi xuất cảnh.
7. Quy định thuế TNCN có thay đổi gì trong năm 2026 không?
Có thay đổi cho cá nhân cư trú (tăng giảm trừ gia cảnh, giảm bậc thuế) nhưng không ảnh hưởng đến cá nhân không cư trú.
Theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ 1/1/2026, các thay đổi quan trọng: Giảm trừ gia cảnh tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân + 6,2 triệu/người phụ thuộc (chỉ áp dụng cho cá nhân cư trú); Biểu thuế lũy tiến giảm từ 7 bậc xuống 5 bậc (chỉ áp dụng cho cá nhân cư trú). Người nước ngoài không cư trú vẫn áp dụng thuế suất 20% toàn phần như cũ, không có thay đổi. Ngoài ra, từ 1/7/2025, Số định danh cá nhân sẽ thay thế mã số thuế cá nhân theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP, áp dụng cho cả cá nhân cư trú và không cư trú.
Người nước ngoài không cư trú phải đóng thuế TNCN 20% trên thu nhập phát sinh tại VN, không được giảm trừ gia cảnh, với công thức đơn giản: Thuế = Thu nhập × 20%. Theo quy định tại Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC và các văn bản pháp luật liên quan, cá nhân không cư trú (dưới 183 ngày tại VN và không có nơi ở thường xuyên) chịu chế độ thuế riêng, khác biệt hoàn toàn so với cá nhân cư trú.
Cần Giáo Viên Nước Ngoài Cho Trường/Trung Tâm/Doanh Nghiệp?
EIV Education – Đơn vị cung cấp giáo viên nước ngoài uy tín hàng đầu tại Việt Nam với 16 năm kinh nghiệm từ 2009.
Chúng tôi đã và đang phục vụ 90+ trường học, trung tâm ngoại ngữ và doanh nghiệp tại Hà Nội, TP.HCM và toàn quốc, cung cấp giáo viên bản ngữ chất lượng cao với quy trình tuyển chọn 6 bước chuẩn quốc tế và hỗ trợ 100% thủ tục pháp lý bao gồm cả tư vấn về thuế TNCN.
Quy trình tuyển chọn 6 bước chuẩn quốc tế:
Sàng lọc hồ sơ nghiêm ngặt từ nguồn giáo viên toàn cầu. Kiểm tra bằng cấp và chứng chỉ quốc tế (TESOL/CELTA/TEFL). Phỏng vấn chuyên môn sư phạm bởi chuyên gia giáo dục. Demo teaching thực tế với học viên. Background check toàn diện đảm bảo an toàn. Training định hướng trước khi nhận việc về văn hóa, phương pháp giảng dạy.
Cam kết chất lượng:
100% giáo viên có bằng cử nhân sư phạm quốc tế + chứng chỉ TESOL/CELTA/TEFL. Nguồn giáo viên bản ngữ chuyên nghiệp từ Mỹ, Anh, Canada, Úc. Giáo viên đa quốc tịch linh hoạt theo yêu cầu và ngân sách. Hỗ trợ 100% thủ tục pháp lý: Giấy phép lao động, visa, thuế TNCN (bao gồm tư vấn về thuế suất 20% cho giáo viên không cư trú), bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.
Hệ thống hỗ trợ toàn diện:
3 chi nhánh tại Hà Nội và TP.HCM với đội ngũ chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm. Đội ngũ quản lý 24/7 theo dõi giáo viên, giải quyết vấn đề phát sinh. Thay thế giáo viên miễn phí nếu không phù hợp với yêu cầu. Tư vấn miễn phí về quy trình tuyển dụng, quy định pháp luật và thuế TNCN cho giáo viên nước ngoài.
Triển khai nhanh chóng mà không tốn thời gian tự tuyển dụng!
Tìm hiểu dịch vụ cung cấp giáo viên bản ngữ tại đây →


Hồ Chí Minh: 028 7309 9959 (Phím 1)