Có Bao Nhiêu Loại Visa Làm Việc Dành Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam?

Các Loại Visa Làm Việc Dành Cho Người Nước Ngoài

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được cấp thị thực theo 4 nhóm chính: visa lao động LĐ1 và LĐ2 thời hạn tối đa 2 năm, visa công tác/doanh nghiệp DN1 và DN2 tối đa 12 tháng, visa đầu tư ĐT1 đến ĐT4 từ 12 tháng đến 5 năm tùy mức vốn góp, và visa nội bộ doanh nghiệp/tổ chức quốc tế NN1, NN2, NN3 tối đa 12 tháng. Căn cứ pháp lý quy định toàn bộ hệ thống ký hiệu, đối tượng và thời hạn thị thực này là Luật số 51/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung Luật Nhập cảnh, Xuất cảnh, Quá cảnh, Cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Ngoài thị thực, các loại ký hiệu LĐ1, LĐ2, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2 còn đủ điều kiện để chuyển đổi sang thẻ tạm trú dài hạn, giúp người nước ngoài giảm đáng kể số lần thực hiện thủ tục trong suốt thời gian làm việc tại Việt Nam.

Có các loại visa lao động nào cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam?

Có các loại visa lao động nào cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Theo Luật số 51/2019/QH14, người nước ngoài làm việc, đầu tư hoặc hoạt động tổ chức tại Việt Nam được cấp thị thực theo 4 nhóm ký hiệu với thời hạn, điều kiện xin cấp và khả năng chuyển đổi sang thẻ tạm trú khác nhau. Thị thực hết hạn được xem xét cấp mới và thời hạn thị thực luôn ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày theo quy định tại Điều 8 luật này.

Theo Luật số 51/2019/QH14 ban hành ngày 25/11/2019, hệ thống ký hiệu thị thực dành cho người nước ngoài tại Việt Nam được phân loại rõ ràng theo từng mục đích nhập cảnh, tạo nền tảng pháp lý để cơ quan có thẩm quyền xét cấp và gia hạn thống nhất trên toàn quốc.

Bảng tổng hợp các loại thị thực làm việc tại Việt Nam dành cho người nước ngoài:

Ký hiệu Nhóm Đối tượng Thời hạn visa tối đa Thẻ tạm trú
LĐ1 Lao động Người được xác nhận miễn giấy phép lao động 2 năm Tối đa 2 năm
LĐ2 Lao động Người thuộc diện phải có giấy phép lao động 2 năm Tối đa 2 năm
DN1 Công tác/Doanh nghiệp Làm việc với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân tại Việt Nam 12 tháng Không cấp
DN2 Công tác/Doanh nghiệp Chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại 12 tháng Không cấp
ĐT1 Đầu tư Nhà đầu tư vốn góp từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc ngành đặc biệt ưu đãi 5 năm Tối đa 10 năm
ĐT2 Đầu tư Nhà đầu tư vốn từ 50 đến dưới 100 tỷ đồng hoặc ngành khuyến khích 5 năm Tối đa 5 năm
ĐT3 Đầu tư Nhà đầu tư vốn từ 3 đến dưới 50 tỷ đồng 3 năm Tối đa 3 năm
ĐT4 Đầu tư Nhà đầu tư vốn dưới 3 tỷ đồng 12 tháng Không cấp
NN1 Nội bộ tổ chức Trưởng/người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh, dự án 12 tháng Tối đa 3 năm
NN2 Nội bộ tổ chức Phó trưởng đại diện, cán bộ điều hành cấp trung 12 tháng Tối đa 3 năm
NN3 Nội bộ tổ chức Nhân viên làm việc tại tổ chức phi chính phủ, văn phòng đại diện nước ngoài 12 tháng Không cấp

Người nước ngoài nhập cảnh bằng các ký hiệu LĐ1, LĐ2, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2 đủ điều kiện xin cấp thẻ tạm trú theo Điều 36 Luật số 51/2019/QH14. Riêng DN1, DN2 và ĐT4 không nằm trong danh sách ký hiệu được xét cấp thẻ tạm trú.

Visa lao động LĐ1 và LĐ2 dành cho ai và có thời hạn bao lâu?

Visa lao động LĐ1 và LĐ2 là hai loại thị thực làm việc phổ biến nhất tại Việt Nam, với thời hạn tối đa 2 năm theo Điều 8 Luật số 51/2019/QH14. Sự khác biệt giữa LĐ1 và LĐ2 nằm ở một điều kiện duy nhất: người lao động có thuộc diện phải xin giấy phép lao động hay đã được xác nhận miễn giấy phép lao động. Người nắm giữ một trong hai loại thị thực này có thể chuyển sang thẻ tạm trú LĐ1 hoặc LĐ2 với thời hạn tối đa 2 năm, khi giấy phép lao động còn thời hạn từ 1 năm trở lên.

Theo Điều 8 Luật số 51/2019/QH14, thị thực ký hiệu LĐ1 được cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; LĐ2 được cấp cho người thuộc diện phải có giấy phép lao động do Sở Lao động cấp. Cả hai đều có thời hạn thị thực không quá 02 năm, và thời hạn thực tế của visa LĐ2 không vượt quá thời hạn ghi trên giấy phép lao động.

So sánh visa lao động LĐ1 và LĐ2:

Tiêu chí Visa LĐ1 Visa LĐ2
Đối tượng Người được xác nhận miễn giấy phép lao động Người có giấy phép lao động do Sở Lao động cấp
Giấy tờ nền tảng Giấy xác nhận miễn GPLĐ Giấy phép lao động còn hiệu lực
Thời hạn visa tối đa 2 năm 2 năm (không vượt thời hạn GPLĐ)
Thẻ tạm trú tối đa 2 năm 2 năm
Điều kiện xin thẻ tạm trú Đủ điều kiện Đủ điều kiện khi GPLĐ còn hạn ≥ 1 năm
Gia hạn visa Tối đa 1 lần Tối đa 1 lần

Đối với giáo viên nước ngoài làm việc tại các trường học và trung tâm ngoại ngữ tại Việt Nam, LĐ1 thường áp dụng khi đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận miễn giấy phép lao động theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP, trong khi LĐ2 áp dụng khi người lao động đã hoàn tất thủ tục xin cấp giấy phép lao động thông qua đơn vị tuyển dụng. Thời gian giải quyết hồ sơ xin cấp hoặc gia hạn visa lao động không quá 5 ngày làm việc kể từ khi nộp đủ hồ sơ hợp lệ tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh. Về lệ phí gia hạn, mức thu áp dụng thống nhất theo Thông tư 25/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, sửa đổi bởi Thông tư 62/2023/TT-BTC: từ 25 USD với visa nhập cảnh 1 lần, đến 145 USD với visa nhiều lần thời hạn trên 1 năm đến 2 năm. Chi tiết bảng lệ phí đầy đủ tham khảo tại: Phí Gia Hạn Visa Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam Là Bao Nhiêu?

Visa công tác/doanh nghiệp DN1 và DN2 được cấp cho đối tượng nào?

Visa DN1 và DN2 dành cho người nước ngoài đến Việt Nam để thực hiện hoạt động thương mại hoặc hợp tác kinh doanh với các tổ chức và doanh nghiệp trong nước, với thời hạn tối đa 12 tháng theo Luật số 51/2019/QH14. Đây là loại thị thực phù hợp với người nước ngoài thực hiện nhiệm vụ kinh doanh ngắn hạn, không phải quan hệ lao động dài hạn. Người nắm giữ DN1 hoặc DN2 không đủ điều kiện xin cấp thẻ tạm trú và không được thực hiện quan hệ lao động chính thức trong thời gian lưu trú.

Theo Luật số 51/2019/QH14, thị thực ký hiệu DN1 và DN2 thuộc nhóm có thời hạn không quá 12 tháng. Visa công tác không phải là cơ sở pháp lý để xin cấp thẻ tạm trú, và người nắm giữ visa DN muốn chuyển sang làm việc dài hạn cần đổi mục đích thị thực sang LĐ1 hoặc LĐ2.

Phân biệt visa DN1 và DN2:

Tiêu chí Visa DN1 Visa DN2
Đối tượng Người nước ngoài vào làm việc với doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân tại Việt Nam Người nước ngoài vào chào bán dịch vụ hoặc thành lập hiện diện thương mại
Tính chất hoạt động Triển khai dự án, hợp tác kỹ thuật, công tác nghiệp vụ Khảo sát thị trường, đàm phán, mở văn phòng đại diện
Thời hạn visa tối đa 12 tháng 12 tháng
Chuyển thẻ tạm trú Không được phép Không được phép

Người nắm giữ visa DN có nhu cầu làm việc lâu dài tại Việt Nam cần thực hiện thủ tục chuyển đổi sang thị thực lao động LĐ1 hoặc LĐ2 sau khi hoàn tất hồ sơ giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn giấy phép lao động tại cơ quan có thẩm quyền.

Visa đầu tư ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4 phân loại theo mức vốn như thế nào?

Visa đầu tư tại Việt Nam gồm 4 loại ký hiệu từ ĐT1 đến ĐT4, phân tầng theo giá trị vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài với thời hạn thị thực từ 12 tháng đến 5 năm. Chỉ nhà đầu tư có vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên mới đủ điều kiện xin thẻ tạm trú; nhà đầu tư vốn dưới ngưỡng này chỉ được cấp visa ĐT4 tối đa 12 tháng và không thể chuyển sang cư trú dài hạn nếu không tăng vốn góp.

Theo Luật số 51/2019/QH14, thị thực ký hiệu ĐT1, ĐT2 có thời hạn không quá 5 năm; ĐT3 không quá 3 năm; ĐT4 thuộc nhóm thị thực tối đa 12 tháng. Chỉ ĐT1, ĐT2, ĐT3 đủ điều kiện chuyển sang thẻ tạm trú với thời hạn tương ứng theo mức vốn góp.

So sánh 4 loại visa đầu tư theo Luật số 51/2019/QH14:

Ký hiệu Mức vốn góp Thời hạn visa tối đa Thời hạn thẻ tạm trú Chuyển thẻ tạm trú
ĐT1 Từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc ngành đặc biệt ưu đãi 5 năm 10 năm Được phép
ĐT2 Từ 50 đến dưới 100 tỷ đồng hoặc ngành khuyến khích 5 năm 5 năm Được phép
ĐT3 Từ 3 đến dưới 50 tỷ đồng 3 năm 3 năm Được phép
ĐT4 Dưới 3 tỷ đồng 12 tháng Không áp dụng Không được phép

Thẻ tạm trú ĐT1 có thời hạn dài nhất trong toàn bộ hệ thống thị thực Việt Nam, tối đa 10 năm, phù hợp với nhà đầu tư nước ngoài mở trường quốc tế, trung tâm ngoại ngữ hoặc đầu tư quy mô lớn vào lĩnh vực giáo dục tại Việt Nam. Nhà đầu tư giữ thẻ tạm trú ĐT1, ĐT2, ĐT3 có quyền bảo lãnh vợ/chồng và con dưới 18 tuổi xin thị thực thăm thân ký hiệu TT. Nhà đầu tư vốn dưới 3 tỷ đồng cần tăng vốn góp lên tối thiểu 3 tỷ đồng để đủ điều kiện xin visa ĐT3 và tiến tới thẻ tạm trú dài hạn.

Visa nội bộ doanh nghiệp và tổ chức quốc tế NN1, NN2, NN3 dành cho ai?

Visa NN1, NN2, NN3 dành cho người nước ngoài làm việc tại văn phòng đại diện, tổ chức phi chính phủ nước ngoài và tổ chức quốc tế đặt trụ sở tại Việt Nam, với thời hạn thị thực tối đa 12 tháng theo Luật số 51/2019/QH14. Người giữ NN1 và NN2 có thể xin cấp thẻ tạm trú tương ứng với thời hạn tối đa 3 năm; riêng NN3 không đủ điều kiện xin cấp thẻ tạm trú theo Điều 36 luật này.

Theo Luật số 51/2019/QH14, NN1 và NN2 được đưa vào danh sách ký hiệu đủ điều kiện chuyển sang thẻ tạm trú; NN3 không nằm trong danh sách này. Văn phòng đại diện bảo lãnh cho nhân sự NN cần có giấy phép hoạt động hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Phân biệt visa NN1, NN2, NN3:

Ký hiệu Đối tượng Thời hạn visa Thẻ tạm trú
NN1 Người đứng đầu (Trưởng) văn phòng đại diện, chi nhánh hoặc dự án của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam 12 tháng Tối đa 3 năm
NN2 Phó trưởng đại diện, cán bộ điều hành cấp trung tại văn phòng đại diện hoặc tổ chức phi chính phủ 12 tháng Tối đa 3 năm
NN3 Nhân viên, cán bộ kỹ thuật, trợ lý hành chính làm việc tại tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức nước ngoài 12 tháng Không áp dụng

Khi thị thực NN sắp hết hạn, bộ phận hành chính nhân sự cần chuẩn bị và nộp hồ sơ gia hạn trước ít nhất 15 ngày để đảm bảo liên tục tình trạng cư trú hợp pháp. Mẫu đơn bắt buộc trong hồ sơ gia hạn thị thực là mẫu NA5, hướng dẫn điền mẫu và nộp hồ sơ có tại: Đơn Xin Gia Hạn Visa Cho Người Nước Ngoài – Mẫu NA5

Những lưu ý quan trọng nào cần nắm khi quản lý visa làm việc tại Việt Nam?

Quản lý thị thực cho người nước ngoài đòi hỏi bộ phận hành chính nhân sự và người lao động nắm vững 3 nguyên tắc cốt lõi: chọn đúng ký hiệu theo mục đích thực tế, theo dõi sát thời hạn để xử lý kịp thời trước khi hết hạn, và hiểu rõ điều kiện chuyển đổi sang thẻ tạm trú để giảm thủ tục lặp lại trong dài hạn.

Theo Luật số 51/2019/QH14, Nghị định 144/2021/NĐ-CP và Thông tư 25/2021/TT-BTC, các điểm sau đây trực tiếp ảnh hưởng đến tính hợp lệ trong cư trú và làm việc của người nước ngoài tại Việt Nam.

Các lưu ý then chốt:

  • Không được làm việc ngoài phạm vi mục đích ghi trên thị thực. Người nhập cảnh bằng visa DN, visa du lịch hoặc visa thăm thân không có tư cách pháp lý để thực hiện quan hệ lao động. Nếu có nhu cầu làm việc chính thức, bắt buộc chuyển sang thị thực LĐ1 hoặc LĐ2 kèm giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn giấy phép lao động.
  • Thời hạn thị thực không được vượt quá thời hạn hộ chiếu. Theo Luật số 51/2019/QH14, thị thực luôn ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Hộ chiếu cần được gia hạn hoặc cấp mới trước khi xin thị thực nếu không đáp ứng điều kiện này. Xin thẻ tạm trú yêu cầu hộ chiếu còn hạn tối thiểu 13 tháng tính từ ngày nộp hồ sơ.
  • Visa lao động chỉ được gia hạn tối đa 1 lần. Sau khi gia hạn, người lao động nước ngoài làm việc dài hạn nên chuyển sang thẻ tạm trú để tránh phải thực hiện thủ tục nhiều lần. Điều kiện xin thẻ tạm trú LĐ1, LĐ2 yêu cầu giấy phép lao động còn thời hạn từ 1 năm trở lên.
  • Lệ phí gia hạn áp dụng thống nhất cho mọi loại thị thực theo Thông tư 25/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, sửa đổi bởi Thông tư 62/2023/TT-BTC: từ 25 USD visa 1 lần đến 155 USD visa nhiều lần thời hạn trên 2 năm đến 5 năm, không phân biệt LĐ, DN, ĐT hay NN.
  • Khai báo tạm trú là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc. Người nước ngoài phải khai báo tạm trú trong vòng 24 giờ kể từ khi đến nơi cư trú mới, thực hiện qua công an xã/phường hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Bộ Công an.
  • Vi phạm cư trú quá hạn bị xử phạt từ 500.000 đến 20.000.000 đồng tùy số ngày vi phạm và có thể bị trục xuất, theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Câu hỏi thường gặp về các loại visa làm việc tại Việt Nam

Visa LĐ1 và LĐ2 khác nhau như thế nào?

Sự khác biệt duy nhất nằm ở điều kiện cấp phép: LĐ1 dành cho người được cơ quan có thẩm quyền xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; LĐ2 dành cho người thuộc diện phải có giấy phép lao động. Cả hai đều có thời hạn thị thực tối đa 2 năm và thẻ tạm trú tối đa 2 năm theo Luật số 51/2019/QH14.

Visa DN1 có cho phép làm việc dài hạn tại Việt Nam không?

Không. Visa DN1 và DN2 phục vụ hoạt động thương mại ngắn hạn và không đủ điều kiện xin cấp thẻ tạm trú. Người nước ngoài có nhu cầu làm việc dài hạn cần chuyển đổi mục đích thị thực sang LĐ1 hoặc LĐ2 sau khi hoàn tất thủ tục giấy phép lao động.

Nhà đầu tư vốn dưới 3 tỷ đồng có xin được thẻ tạm trú không?

Không. Theo Luật số 51/2019/QH14, nhà đầu tư vốn góp dưới 3 tỷ đồng chỉ được cấp visa ĐT4 tối đa 12 tháng và không đủ điều kiện chuyển sang thẻ tạm trú. Muốn cư trú dài hạn, nhà đầu tư cần tăng vốn góp lên tối thiểu 3 tỷ đồng để đủ điều kiện visa ĐT3.

Người giữ visa NN3 có thể xin thẻ tạm trú không?

Không. Theo Điều 36 Luật số 51/2019/QH14, chỉ người nhập cảnh bằng thị thực NN1 và NN2 mới đủ điều kiện xin cấp thẻ tạm trú với thời hạn tối đa 3 năm. NN3 không nằm trong danh sách ký hiệu đủ điều kiện này.

Hộ chiếu cần còn hạn bao nhiêu tháng khi xin thẻ tạm trú?

Hộ chiếu phải còn hiệu lực tối thiểu 13 tháng tính từ ngày nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú, để đảm bảo thẻ tạm trú được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày theo quy định của Luật số 51/2019/QH14.

Lệ phí gia hạn visa có khác nhau giữa các loại visa LĐ, DN, ĐT, NN không?

Không. Theo Thông tư 25/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, sửa đổi bởi Thông tư 62/2023/TT-BTC, biểu lệ phí áp dụng thống nhất cho tất cả các mã thị thực, từ 25 USD đến 155 USD tùy thời hạn và số lần nhập cảnh, không phân biệt mục đích nhập cảnh.

Giáo viên nước ngoài tại Việt Nam thường được cấp visa LĐ1 hay LĐ2?

Giáo viên đã được xác nhận miễn giấy phép lao động theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP sẽ được cấp LĐ1; giáo viên đã xin và được cấp giấy phép lao động sẽ được cấp LĐ2. Loại visa phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể về bằng cấp, chứng chỉ và loại hợp đồng lao động.

EIV Education cung cấp giáo viên nước ngoài uy tín

EIV đã phục vụ hơn 90 trường học, trung tâm ngoại ngữ và doanh nghiệp tại Hà Nội, TP.HCM và toàn quốc. Quy trình tuyển chọn 6 bước chuẩn quốc tế đảm bảo 100% giáo viên có bằng cử nhân sư phạm quốc tế và chứng chỉ TESOL/CELTA/TEFL. EIV cung cấp giáo viên bản ngữ chuyên nghiệp hoặc giáo viên đa quốc tịch linh hoạt theo yêu cầu, hệ thống 3 chi nhánh quản lý 24/7 giúp nhà trường và doanh nghiệp triển khai nhanh chóng mà không tốn thời gian tự tuyển dụng.

Tìm hiểu dịch vụ cung cấp giáo viên nước ngoài tại EIV

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *