Quy Định Khai Báo Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam

Quy Định Khai Báo Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam

Khai báo tạm trú cho người nước ngoài là trách nhiệm bắt buộc của cơ sở lưu trú tại Việt Nam theo Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài 2014 (sửa đổi 2023). Việc thực hiện đúng thời hạn 12 giờ (địa bàn thông thường) hoặc 24 giờ (vùng sâu, vùng xa) giúp tránh mức phạt từ 3-20 triệu đồng theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/12/2025.

Nội dung:

Quy định khai báo tạm trú cho người nước ngoài là gì?

Quy Định Khai Báo Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài

Khai báo tạm trú cho người nước ngoài là thủ tục hành chính bắt buộc thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để thông báo với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú (Điều 33 Luật 47/2014/QH13 sửa đổi 2023). Cơ sở lưu trú có trách nhiệm yêu cầu người nước ngoài xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam để thực hiện khai báo tạm trú trước khi đồng ý cho người nước ngoài tạm trú.

Theo Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (được sửa đổi tại khoản 5 Điều 2 Luật sửa đổi 2023), người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú. Quy định này áp dụng cho tất cả các loại hình cơ sở lưu trú bao gồm khách sạn, nhà trọ, nhà cho thuê, nhà ở cá nhân, homestay và các hình thức lưu trú khác.

Việc khai báo tạm trú giúp cơ quan chức năng quản lý người nước ngoài cư trú trên địa bàn, đảm bảo an ninh trật tự và tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài sinh sống, làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Đây là căn cứ quan trọng để người nước ngoài thực hiện các thủ tục hành chính khác như xin lý lịch tư pháp, cấp/gia hạn thẻ tạm trú, đăng ký kết hôn.

Thời hạn khai báo tạm trú cho người nước ngoài là bao lâu?

Thời hạn khai báo tạm trú cho người nước ngoài là 12 giờ kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú đối với địa bàn thông thường, hoặc 24 giờ đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa (Điều 33 Luật 47/2014/QH13 sửa đổi 2023). Người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú phải hoàn thành việc khai báo trong khung thời gian này bằng cách khai báo trực tuyến qua Trang thông tin điện tử hoặc nộp phiếu khai báo tạm trú trực tiếp tại Công an cấp xã.

Theo quy định tại Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2023), việc khai báo tạm trú phải được thực hiện ngay khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú. Trường hợp khai báo qua phiếu khai báo tạm trú, người trực tiếp quản lý cơ sở lưu trú có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào phiếu khai báo và chuyển đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú trong thời hạn quy định.

Thời hạn khai báo tạm trú chi tiết:

Địa bàn Thời hạn khai báo Cơ sở pháp lý
Địa bàn thông thường (thành phố, thị xã, khu vực trung tâm) 12 giờ Điều 33 Luật 47/2014/QH13 sửa đổi 2023
Vùng sâu, vùng xa 24 giờ Điều 33 Luật 47/2014/QH13 sửa đổi 2023

Người nước ngoài thay đổi nơi tạm trú hoặc tạm trú ngoài địa chỉ ghi trong thẻ thường trú hoặc khi có sự thay đổi thông tin trong hộ chiếu phải khai báo tạm trú lại theo quy định. Việc không tuân thủ đúng thời hạn khai báo sẽ dẫn đến xử phạt hành chính theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP.

Ai là người có trách nhiệm khai báo tạm trú cho người nước ngoài?

Người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú có trách nhiệm thực hiện khai báo tạm trú cho người nước ngoài (Điều 33 Luật 47/2014/QH13 sửa đổi 2023). Đối tượng này bao gồm chủ khách sạn, chủ nhà trọ, chủ nhà cho thuê, chủ nhà ở cá nhân, người quản lý homestay và các hình thức lưu trú khác trên địa bàn Việt Nam. Cơ sở lưu trú có trách nhiệm yêu cầu người nước ngoài xuất trình đầy đủ giấy tờ hợp lệ và hoàn thành thủ tục khai báo trong thời hạn 12 giờ (địa bàn thông thường) hoặc 24 giờ (vùng sâu, vùng xa).

Theo Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2023), người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú. Cơ sở lưu trú có quyền từ chối cho người nước ngoài tạm trú nếu họ không xuất trình đầy đủ giấy tờ theo yêu cầu.

Đối tượng chịu trách nhiệm khai báo:

  • Chủ khách sạn, nhà nghỉ, resort, khu nghỉ dưỡng
  • Chủ nhà trọ, căn hộ dịch vụ, chung cư mini
  • Chủ nhà cho thuê nhà ở riêng lẻ, biệt thự
  • Người quản lý homestay, farmstay, nhà nghỉ gia đình
  • Người điều hành cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp

Trường hợp đồn, trạm Biên phòng tiếp nhận khai báo tạm trú của người nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì đồn, trạm Biên phòng có trách nhiệm thông báo ngay cho Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi người nước ngoài tạm trú. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài cũng có trách nhiệm phối hợp với cơ sở lưu trú để hoàn thành thủ tục khai báo tạm trú theo đúng quy định.

Hồ sơ, giấy tờ cần thiết để khai báo tạm trú cho người nước ngoài gồm những gì?

Hồ sơ khai báo tạm trú cho người nước ngoài bao gồm hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam (thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú) và phiếu khai báo tạm trú mẫu NA17 (Điều 33 Luật 47/2014/QH13 sửa đổi 2023, Thông tư 04/2015/TT-BCA). Cơ sở lưu trú có trách nhiệm yêu cầu người nước ngoài xuất trình các giấy tờ này để thực hiện khai báo tạm trú trước khi đồng ý cho người nước ngoài tạm trú. Phiếu khai báo phải ghi đầy đủ thông tin cá nhân của người nước ngoài và được chuyển đến Công an cấp xã trong thời hạn 12 giờ hoặc 24 giờ (vùng sâu, vùng xa).

Theo Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2023), cơ sở lưu trú có trách nhiệm yêu cầu người nước ngoài xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam để thực hiện khai báo tạm trú trước khi đồng ý cho người nước ngoài tạm trú. Việc kiểm tra giấy tờ giúp đảm bảo người nước ngoài cư trú hợp pháp và có đầy đủ thủ tục nhập cảnh, cư trú theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Danh sách hồ sơ cần thiết:

  1. Hộ chiếu (Passport) hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn hiệu lực của người nước ngoài
  2. Giấy tờ liên quan đến cư trú:
    • Thị thực (Visa) nhập cảnh Việt Nam còn hiệu lực
    • Thẻ tạm trú (Temporary Residence Card) nếu có
    • Thẻ thường trú (Permanent Residence Card) nếu có
    • Giấy miễn thị thực (nếu thuộc diện được miễn)
  3. Phiếu khai báo tạm trú mẫu NA17 (ban hành theo Thông tư 04/2015/TT-BCA)

Phiếu khai báo tạm trú mẫu NA17 phải được ghi đầy đủ các thông tin: họ tên, giới tính, ngày sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu, mục đích nhập cảnh, thời hạn tạm trú, địa chỉ nơi tạm trú. Trường hợp khai báo trực tuyến qua Trang thông tin điện tử, người khai báo phải nhập đầy đủ thông tin này vào hệ thống hoặc chuyển tập tin nhập đính kèm theo mẫu được đăng tải trên hệ thống.

Để thực hiện đầy đủ thủ tục pháp lý cho người nước ngoài, bạn có thể tham khảo thông tin về Lệ phí đăng ký tạm trú cho người nước ngoài năm 2026: Chi phí và quy định mới nhất để nắm rõ các khoản chi phí và quy trình thực hiện.

Khai báo tạm trú cho người nước ngoài thực hiện ở đâu?

Khai báo tạm trú cho người nước ngoài được thực hiện tại Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú (Điều 33 Luật 47/2014/QH13 sửa đổi 2023). Người trực tiếp quản lý cơ sở lưu trú có thể lựa chọn khai báo trực tuyến qua Trang thông tin điện tử của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố hoặc khai báo trực tiếp bằng phiếu mẫu NA17 tại Công an cấp xã. Việc khai báo phải hoàn thành trong thời hạn 12 giờ (địa bàn thông thường) hoặc 24 giờ (vùng sâu, vùng xa) kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú.

Theo quy định tại Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2023), việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài thực hiện qua môi trường điện tử hoặc phiếu khai báo tạm trú. Cơ quan tiếp nhận khai báo tạm trú là Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú, hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố qua hệ thống trực tuyến.

Hai hình thức khai báo tạm trú:

1. Khai báo trực tuyến qua môi trường điện tử:

  • Trang thông tin điện tử của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố nơi đặt cơ sở lưu trú
  • Cổng dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)
  • Cổng dịch vụ công Bộ Công an (dichvucong.bocongan.gov.vn)

2. Khai báo trực tiếp tại cơ quan công an:

  • Công an xã, phường, thị trấn nơi có cơ sở lưu trú
  • Đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú

Cơ sở lưu trú du lịch là khách sạn bắt buộc phải nối mạng Internet hoặc mạng máy tính với Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố để truyền thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài. Cơ sở lưu trú khác có mạng Internet có thể gửi trực tiếp thông tin khai báo tạm trú qua hộp thư điện tử công khai của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố hoặc thực hiện khai báo qua phiếu mẫu NA17 tại Công an cấp xã.

Quy trình khai báo tạm trú cho người nước ngoài trực tuyến như thế nào?

Quy trình khai báo tạm trú cho người nước ngoài trực tuyến gồm 4 bước: đăng ký tài khoản, đăng nhập hệ thống, nhập thông tin người nước ngoài và hoàn thành khai báo (Cổng dịch vụ công quốc gia, dichvucong.gov.vn). Người khai báo tạm trú truy cập Trang thông tin điện tử của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi đặt cơ sở lưu trú hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia/Cổng dịch vụ công Bộ Công an để thực hiện. Hệ thống hoạt động 24 giờ/7 ngày và thông tin tạm trú được cập nhật, lưu trữ trên hệ thống ngay sau khi hoàn thành khai báo.

Theo hướng dẫn tại Cổng dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn), việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua mạng Internet giúp tiết kiệm thời gian, giảm thiểu thủ tục hành chính và đảm bảo tính chính xác của thông tin. Người khai báo phải thực hiện khai báo ngay khi người nước ngoài đến đăng ký tạm trú, trong thời hạn 12 giờ (địa bàn thông thường) hoặc 24 giờ (vùng sâu, vùng xa).

Quy trình khai báo trực tuyến chi tiết:

Bước 1: Đăng ký tài khoản khai báo tạm trú

  • Truy cập Trang thông tin điện tử của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi đặt cơ sở lưu trú (ví dụ: hanoi.xuatnhapcanh.gov.vn cho Hà Nội, hochiminh.xuatnhapcanh.gov.vn cho TP.HCM)
  • Hoặc truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)
  • Hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an (dichvucong.bocongan.gov.vn)
  • Thực hiện đăng ký tài khoản với thông tin chủ cơ sở lưu trú

Bước 2: Đăng nhập vào hệ thống

  • Sử dụng tài khoản và mật khẩu đã được cấp để đăng nhập
  • Hệ thống hoạt động 24/7, có thể khai báo bất cứ lúc nào

Bước 3: Nhập thông tin khai báo

  • Nhập đầy đủ thông tin về người nước ngoài theo mẫu trên hệ thống
  • Hoặc chuyển tập tin nhập đính kèm theo mẫu được đăng tải trên Trang thông tin điện tử
  • Thông tin cần nhập: họ tên, giới tính, ngày sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, loại thị thực, thời hạn tạm trú, địa chỉ lưu trú

Bước 4: Kiểm tra và hoàn thành khai báo

  • Kiểm tra lại thông tin đã khai báo trên hệ thống
  • Xác nhận hoàn thành việc khai báo tạm trú
  • Thông tin được cập nhật và lưu trên hệ thống ngay lập tức

Người khai báo tạm trú phải chịu trách nhiệm quản lý và bảo mật tài khoản cùng toàn bộ thông tin của tài khoản khai báo. Nếu trong vòng 12 tháng không có thông tin khai báo mới hoặc phát hiện việc khai khống thông tin về người nước ngoài hoặc cơ sở lưu trú không chính xác, tài khoản khai báo sẽ bị tự động hủy giá trị sử dụng.

Quy trình khai báo tạm trú cho người nước ngoài trực tiếp tại Công an như thế nào?

Quy trình khai báo tạm trú cho người nước ngoài trực tiếp tại Công an gồm 3 bước: tiếp nhận thông tin, nộp phiếu khai báo và nhận phiếu đã xác nhận (Cổng dịch vụ công quốc gia, dichvucong.gov.vn). Người quản lý cơ sở lưu trú điền đầy đủ thông tin vào phiếu khai báo tạm trú mẫu NA17 (Thông tư 04/2015/TT-BCA) và nộp tại Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú trong thời hạn 12 giờ (địa bàn thông thường) hoặc 24 giờ (vùng sâu, vùng xa). Cán bộ trực ban Công an cấp xã tiếp nhận, kiểm tra và xác nhận phiếu khai báo ngay trong ngày làm việc.

Theo hướng dẫn tại Cổng dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn), việc khai báo trực tiếp phù hợp với các cơ sở lưu trú nhỏ lẻ, khu vực chưa có điều kiện kết nối Internet ổn định hoặc các trường hợp đặc biệt cần hỗ trợ trực tiếp từ cán bộ công an. Phiếu khai báo có thể gửi trước qua fax hoặc thông báo thông tin qua điện thoại đến trực ban Công an cấp xã để tiết kiệm thời gian.

Quy trình khai báo trực tiếp chi tiết:

Bước 1: Tiếp nhận thông tin tạm trú

  • Người trực tiếp quản lý cơ sở lưu trú yêu cầu người nước ngoài xuất trình hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam
  • Thu thập đầy đủ thông tin cá nhân của người nước ngoài để điền vào phiếu khai báo

Bước 2: Khai báo và nộp phiếu tại Công an cấp xã

  • Điền đầy đủ thông tin vào phiếu khai báo tạm trú mẫu NA17
  • Nộp phiếu tại Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú
  • Phiếu có thể gửi trước qua fax hoặc thông báo thông tin qua điện thoại đến trực ban Công an cấp xã
  • Cán bộ trực ban Công an cấp xã tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
    • Nếu nội dung phiếu khai báo ghi đầy đủ: tiếp nhận và thực hiện xác nhận theo quy định
    • Nếu nội dung phiếu khai báo chưa ghi đầy đủ: yêu cầu người khai báo sửa đổi, bổ sung

Bước 3: Nhận phiếu khai báo đã xác nhận

  • Người khai báo tạm trú nhận lại ngay phiếu khai báo tạm trú đã có xác nhận của trực ban Công an cấp xã
  • Lưu giữ phiếu đã xác nhận để xuất trình khi cơ quan chức năng kiểm tra

Thời gian giải quyết là ngay trong ngày làm việc. Thủ tục này không mất lệ phí. Việc khai báo phải thực hiện ngay khi người nước ngoài đến đăng ký tạm trú, không được trì hoãn quá thời hạn quy định để tránh bị xử phạt hành chính.

Để hiểu rõ hơn về hậu quả pháp lý khi không thực hiện đúng quy định, bạn nên tham khảo bài viết Không Khai Báo Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài Sẽ Bị Phạt Như Thế Nào? với thông tin chi tiết về các mức xử phạt và biện pháp khắc phục.

Mức xử phạt không khai báo tạm trú cho người nước ngoài năm 2026 là bao nhiêu?

Mức xử phạt không khai báo tạm trú cho người nước ngoài theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 15/12/2025) dao động từ 3-20 triệu đồng tùy theo số lượng người nước ngoài không được khai báo (Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP). Cụ thể, cơ sở lưu trú không khai báo tạm trú từ 1-3 người bị phạt 3-5 triệu đồng, từ 4-8 người bị phạt 10-15 triệu đồng, và từ 9 người trở lên bị phạt 15-20 triệu đồng. Đối với tổ chức vi phạm, mức phạt gấp đôi mức phạt đối với cá nhân theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.

Theo Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội (có hiệu lực từ 15/12/2025), việc điều chỉnh tăng mức phạt tiền đối với số lượng người nước ngoài không khai báo tạm trú là phù hợp với tình hình thực tiễn công tác quản lý người nước ngoài và tương xứng với tính chất, mức độ nguy hiểm và hậu quả của hành vi. Nghị định 282/2025/NĐ-CP thay thế Nghị định 144/2021/NĐ-CP, trong đó Nghị định cũ chỉ quy định mức phạt từ 4-6 triệu đồng cho hành vi không khai báo tạm trú cho người nước ngoài mà không phân biệt theo số lượng.

Bảng mức xử phạt chi tiết theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP:

Hành vi vi phạm Số lượng người nước ngoài Mức phạt cá nhân Mức phạt tổ chức Cơ sở pháp lý
Cơ sở lưu trú không khai báo tạm trú hoặc tạo tài khoản bằng thông tin sai sự thật 1-3 người 3-5 triệu đồng 6-10 triệu đồng Điểm e Khoản 3 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Cơ sở lưu trú không khai báo tạm trú 4-8 người 10-15 triệu đồng 20-30 triệu đồng Khoản 4 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Cơ sở lưu trú không khai báo tạm trú 9 người trở lên 15-20 triệu đồng 30-40 triệu đồng Khoản 5 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Người nước ngoài không xuất trình giấy tờ cho cơ sở lưu trú để khai báo 3-5 triệu đồng Điểm e Khoản 3 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP

Ngoài xử phạt tiền, căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng, cơ quan có thẩm quyền có thể quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài vi phạm. Cơ sở kinh doanh lưu trú vi phạm nghiêm trọng hoặc tái phạm nhiều lần có thể bị kiến nghị thu hồi giấy phép kinh doanh.

Việc không khai báo tạm trú cho người nước ngoài không chỉ là hành vi vi phạm hành chính mà còn tiềm ẩn nguy cơ gây mất an ninh trật tự, tạo điều kiện cho người nước ngoài hoạt động vi phạm pháp luật, gây khó khăn cho công tác quản lý của lực lượng chức năng.

Những trường hợp nào cần khai báo tạm trú lại cho người nước ngoài?

Người nước ngoài cần khai báo tạm trú lại khi thay đổi nơi tạm trú, tạm trú ngoài địa chỉ ghi trong thẻ thường trú hoặc có sự thay đổi thông tin trong hộ chiếu (Điều 33 Luật 47/2014/QH13 sửa đổi 2023). Việc khai báo lại phải thực hiện theo đúng quy trình và thời hạn 12 giờ (địa bàn thông thường) hoặc 24 giờ (vùng sâu, vùng xa) tại cơ sở lưu trú mới. Người trực tiếp quản lý cơ sở lưu trú mới có trách nhiệm yêu cầu người nước ngoài xuất trình giấy tờ và thực hiện khai báo tạm trú lại tại Công an cấp xã nơi cơ sở lưu trú mới đặt trụ sở.

Theo quy định tại Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2023), người nước ngoài thay đổi nơi tạm trú hoặc tạm trú ngoài địa chỉ ghi trong thẻ thường trú, thì người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú phải thực hiện khai báo tạm trú lại cho người nước ngoài. Điều này đảm bảo cơ quan chức năng luôn cập nhật chính xác thông tin về nơi cư trú của người nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam.

Các trường hợp cần khai báo tạm trú lại:

  1. Thay đổi nơi tạm trú:
    • Người nước ngoài di chuyển từ địa chỉ lưu trú cũ sang địa chỉ lưu trú mới (ví dụ: từ khách sạn A sang khách sạn B, từ quận 1 sang quận 3)
    • Phải khai báo tạm trú tại cơ sở lưu trú mới trong thời hạn 12 giờ hoặc 24 giờ
  2. Tạm trú ngoài địa chỉ ghi trong thẻ thường trú:
    • Người nước ngoài có thẻ thường trú nhưng tạm trú tại địa chỉ khác với địa chỉ ghi trên thẻ
    • Phải khai báo tạm trú tại địa chỉ mới ngay khi đến lưu trú
  3. Thay đổi thông tin trong hộ chiếu:
    • Người nước ngoài làm mới hộ chiếu với số hộ chiếu mới
    • Thay đổi họ tên, ngày sinh hoặc thông tin cá nhân khác trong hộ chiếu
    • Phải khai báo lại với thông tin hộ chiếu mới tại nơi đang tạm trú
  4. Thay đổi thị thực, thẻ tạm trú:
    • Người nước ngoài gia hạn thị thực, chuyển đổi loại thị thực
    • Được cấp mới hoặc gia hạn thẻ tạm trú
    • Cần cập nhật thông tin mới vào hệ thống khai báo tạm trú

Người nước ngoài và cơ sở lưu trú cần chủ động thực hiện khai báo tạm trú lại đúng thời hạn để tránh bị xử phạt hành chính. Việc cập nhật thông tin kịp thời cũng giúp người nước ngoài thuận lợi trong các thủ tục hành chính khác tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp về quy định khai báo tạm trú cho người nước ngoài

Người nước ngoài tự khai báo tạm trú được không?

Không. Người nước ngoài phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an cấp xã (Điều 33 Luật 47/2014/QH13 sửa đổi 2023). Người nước ngoài có trách nhiệm xuất trình đầy đủ hộ chiếu và giấy tờ liên quan đến cư trú cho cơ sở lưu trú, nhưng không thể tự thực hiện thủ tục khai báo.

Khách sạn có bắt buộc khai báo tạm trú online không?

Có. Cơ sở lưu trú du lịch là khách sạn bắt buộc phải nối mạng Internet hoặc mạng máy tính với Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố để truyền thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài (quy định tại các văn bản hướng dẫn của Bộ Công an). Các cơ sở lưu trú khác có thể lựa chọn khai báo online hoặc trực tiếp.

Khai báo tạm trú cho người nước ngoài có mất lệ phí không?

Không. Thủ tục khai báo tạm trú cho người nước ngoài không phải nộp lệ phí (theo Cổng dịch vụ công quốc gia, dichvucong.gov.vn). Tuy nhiên, các thủ tục khác như cấp thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú có thể phát sinh lệ phí theo quy định.

Người nước ngoài ở nhà riêng có cần khai báo tạm trú không?

Có. Người nước ngoài tạm trú tại nhà riêng (nhà bạn bè, người thân, nhà thuê) vẫn phải khai báo tạm trú (Điều 33 Luật 47/2014/QH13 sửa đổi 2023). Chủ nhà có trách nhiệm thực hiện khai báo tạm trú cho người nước ngoài trong thời hạn 12 giờ hoặc 24 giờ theo quy định.

Khai báo tạm trú cho người nước ngoài có thời hạn bao lâu?

Thời hạn khai báo tạm trú phụ thuộc vào thời hạn cư trú hợp pháp của người nước ngoài tại Việt Nam (thời hạn thị thực, thẻ tạm trú hoặc miễn thị thực). Khi thời hạn này hết hiệu lực, người nước ngoài phải gia hạn hoặc xuất cảnh. Nếu tiếp tục lưu trú, cần thực hiện thủ tục gia hạn và khai báo thông tin mới.

Người nước ngoài lưu trú dưới 24 giờ có cần khai báo không?

Có. Theo quy định, người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải khai báo bất kể thời gian lưu trú ngắn hay dài (Điều 33 Luật 47/2014/QH13 sửa đổi 2023). Cơ sở lưu trú phải thực hiện khai báo trong thời hạn 12 giờ kể từ khi người nước ngoài đến, ngay cả khi họ chỉ ở qua đêm.

Công dân Việt Nam có hộ chiếu nước ngoài có cần khai báo tạm trú không?

Có. Kiều bào nhập cảnh bằng hộ chiếu nước ngoài được coi là người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam và phải thực hiện khai báo tạm trú thông qua cơ sở lưu trú hoặc chủ nhà nơi lưu trú (theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023).

Nếu quên khai báo tạm trú thì phải làm sao?

Cơ sở lưu trú cần nhanh chóng hoàn thành thủ tục khai báo ngay khi phát hiện thiếu sót. Tuy nhiên, nếu đã quá thời hạn quy định, cơ sở lưu trú có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP. Mức phạt từ 3-20 triệu đồng tùy theo số lượng người nước ngoài chưa khai báo.

Khai báo tạm trú cho người nước ngoài là nghĩa vụ bắt buộc của cơ sở lưu trú theo Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2023). Việc thực hiện đúng thời hạn 12 giờ (địa bàn thông thường) hoặc 24 giờ (vùng sâu, vùng xa) giúp cơ sở lưu trú tránh mức phạt từ 3-20 triệu đồng theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/12/2025.

Người trực tiếp quản lý cơ sở lưu trú cần nắm rõ quy trình khai báo trực tuyến qua Trang thông tin điện tử của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh hoặc khai báo trực tiếp tại Công an cấp xã bằng phiếu mẫu NA17. Việc khai báo chính xác, đầy đủ và đúng thời hạn không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn góp phần quản lý hiệu quả người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam, đảm bảo an ninh trật tự và tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh lưu trú.

Dịch Vụ Cung Cấp Giáo Viên Nước Ngoài Chuyên Nghiệp Tại EIV Education

Bạn đang tìm kiếm giải pháp tuyển dụng giáo viên nước ngoài chất lượng mà không tốn thời gian xử lý các thủ tục phức tạp?

EIV Education – Công ty cung cấp giáo viên nước ngoài tại Việt Nam với 16 năm kinh nghiệm từ 2009, EIV đã và đang phục vụ 90+ trường học, trung tâm ngoại ngữ và doanh nghiệp tại Hà Nội, TP.HCM và toàn quốc. Với quy trình tuyển chọn 6 bước chuẩn quốc tế, EIV đảm bảo cung ứng 100% giáo viên có bằng cử nhân sư phạm quốc tế + chứng chỉ TESOL/CELTA/TEFL, nguồn giáo viên bản ngữ chuyên nghiệp hoặc giáo viên đa quốc tịch linh hoạt theo yêu cầu.

EIV có hệ thống 3 chi nhánh tại 3 thành phố lớn, được quản lý 24/7 giúp doanh nghiệp triển khai nhanh chóng mà không tốn thời gian tự tuyển dụng. Đặc biệt, EIV hỗ trợ toàn bộ thủ tục pháp lý cho giáo viên nước ngoài bao gồm xin cấp giấy phép lao động, thẻ tạm trú, khai báo tạm trú và các thủ tục liên quan, giúp doanh nghiệp yên tâm tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi.

Tìm hiểu thêm về dịch vụ: Cung cấp giáo viên nước ngoài chất lượng

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *