Phí Gia Hạn Visa Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam Là Bao Nhiêu?

Phí Gia Hạn Visa Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam Là Bao Nhiêu

Phí gia hạn visa cho người nước ngoài tại Việt Nam dao động từ 25 USD đến 155 USD tùy loại thị thực và thời hạn, theo Thông tư 25/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, sửa đổi bởi Thông tư 62/2023/TT-BTC. Thủ tục được tiếp nhận qua ba hình thức: nộp trực tiếp tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh, nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Bộ Công an, hoặc nộp qua bưu chính công ích, với thời gian xử lý không quá 5 ngày làm việc ở cả ba hình thức. Bài viết tổng hợp toàn bộ bảng lệ phí chính thức và hướng dẫn cụ thể từng kênh nộp hồ sơ, giúp người nước ngoài và bộ phận hành chính nhân sự chủ động trong quá trình thực hiện thủ tục.

Phí gia hạn visa cho người nước ngoài tại Việt Nam được quy định như thế nào?

Phí gia hạn visa cho người nước ngoài tại Việt Nam được quy định như thế nào

Phí gia hạn visa cho người nước ngoài tại Việt Nam áp dụng mức 25 USD với visa 1 lần và từ 90 USD đến 155 USD với visa nhiều lần tùy thời hạn. Trường hợp chuyển ngang giá trị thị thực từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới chỉ áp dụng mức 5 USD, và trường hợp người dưới 14 tuổi áp dụng mức 25 USD không phân biệt loại hay thời hạn thị thực.

Theo quy định tại Mục II Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 25/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, sửa đổi bởi Thông tư 62/2023/TT-BTC, đây là mức lệ phí nhà nước chính thức người nước ngoài phải nộp khi thực hiện thủ tục cấp mới hoặc gia hạn thị thực tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh. Trường hợp các giấy tờ bị mất hoặc hư hỏng phải cấp lại, mức thu áp dụng tương đương cấp mới.

Bảng lệ phí gia hạn visa tổng hợp theo loại thị thực:

Loại thị thực Thời hạn Lệ phí
Visa 1 lần Không phân biệt thời hạn 25 USD
Visa nhiều lần Không quá 90 ngày 90 USD
Visa nhiều lần Trên 90 ngày đến 180 ngày 95 USD
Visa nhiều lần Trên 180 ngày đến 1 năm 135 USD
Visa nhiều lần Trên 1 năm đến 2 năm 145 USD
Visa nhiều lần Trên 2 năm đến 5 năm 155 USD
Người dưới 14 tuổi Không phân biệt thời hạn và loại 25 USD
Chuyển ngang từ hộ chiếu cũ Thị thực, thẻ tạm trú còn giá trị 5 USD
Chuyển ngang từ thị thực rời cũ Thị thực còn giá trị, đã hết chỗ đóng dấu 5 USD
  • Visa 1 lần: Áp dụng mức lệ phí cố định 25 USD không phân biệt thời hạn lưu trú. Đây là mức phí thấp nhất trong biểu lệ phí thị thực hiện hành, phù hợp cho người nước ngoài có nhu cầu lưu trú một lần tại Việt Nam.
  • Visa nhiều lần: Lệ phí tăng dần từ 90 USD đến 155 USD theo thời hạn. Người nước ngoài làm việc dài hạn tại Việt Nam, đặc biệt giáo viên nước ngoài có hợp đồng từ 1 năm trở lên, thường lựa chọn visa nhiều lần loại trên 1 năm đến 2 năm ở mức 145 USD hoặc trên 2 năm đến 5 năm ở mức 155 USD để hạn chế số lần thực hiện thủ tục trong suốt thời gian công tác.

Phí gia hạn visa du lịch và visa thăm thân cho người nước ngoài tại Việt Nam là bao nhiêu?

Phí gia hạn visa du lịch và visa thăm thân cho người nước ngoài không được niêm yết riêng theo mục đích nhập cảnh, mà được xác định theo hai tiêu chí là loại thị thực (1 lần hoặc nhiều lần) và thời hạn, theo Thông tư 25/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, sửa đổi bởi Thông tư 62/2023/TT-BTC. Cả visa du lịch (DL), visa thăm thân (TT), visa lao động (LĐ) và các mã thị thực khác đều áp dụng chung bảng lệ phí này.

Theo Cổng Dịch vụ công Quốc gia, thủ tục mã 1775, mức phí không thay đổi theo mã visa hay quốc tịch người nộp, chỉ phụ thuộc vào việc visa đó là 1 lần hay nhiều lần và thời hạn tương ứng.

Bảng áp dụng mức phí theo từng nhu cầu phổ biến:

Nhu cầu thực tế Loại thị thực phù hợp Lệ phí
Gia hạn visa du lịch, nhập cảnh 1 lần Visa 1 lần 25 USD
Gia hạn visa du lịch, nhập cảnh nhiều lần, không quá 90 ngày Visa nhiều lần, không quá 90 ngày 90 USD
Gia hạn visa thăm thân, nhập cảnh 1 lần Visa 1 lần 25 USD
Gia hạn visa thăm thân, nhập cảnh nhiều lần, không quá 90 ngày Visa nhiều lần, không quá 90 ngày 90 USD
Gia hạn visa 1 tháng, nhập cảnh 1 lần Visa 1 lần 25 USD
Gia hạn visa 1 tháng, nhập cảnh nhiều lần Visa nhiều lần, không quá 90 ngày 90 USD
  • Visa du lịch (DL): Đây là loại visa phổ biến nhất với người nước ngoài đến Việt Nam ngắn hạn. Mức phí gia hạn phụ thuộc vào việc người nộp chọn visa 1 lần (25 USD) hay nhiều lần (từ 90 USD). Thời hạn lưu trú cụ thể không do biểu lệ phí quyết định mà do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xét duyệt theo từng hồ sơ.
  • Visa thăm thân (TT): Mức phí gia hạn visa thăm thân không có mức thu riêng biệt và áp dụng đúng theo biểu lệ phí thị thực hiện hành. Người nước ngoài có quan hệ gia đình với công dân Việt Nam thường lựa chọn visa nhiều lần với thời hạn phù hợp với kế hoạch lưu trú thực tế.
  • Gia hạn visa 1 tháng: Không có mục “visa 1 tháng” riêng trong biểu lệ phí chính thức. Nhu cầu lưu trú khoảng 1 tháng sẽ áp dụng mức 25 USD nếu là visa 1 lần, hoặc 90 USD nếu là visa nhiều lần có giá trị không quá 90 ngày.

Ngoài thị thực, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam cũng cần theo dõi song song về thủ tục cấp lại thẻ tạm trú khi bị mất hoặc hết hạn, vì thẻ tạm trú là giấy tờ thay thế visa đối với người lao động nước ngoài đang làm việc dài hạn tại Việt Nam.

Gia hạn visa trực tiếp tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh thực hiện ở đâu và mất bao lâu?

Gia hạn visa trực tiếp được nộp tại trụ sở Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi người nước ngoài đang cư trú, với thời gian xử lý không quá 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, theo Cổng Dịch vụ công Quốc gia, thủ tục mã 1775.

Theo thông tin từ Cổng Dịch vụ công Quốc gia, đây là hình thức truyền thống và phổ biến nhất hiện nay. Mức lệ phí áp dụng hoàn toàn giống hai hình thức nộp còn lại, không phát sinh thêm bất kỳ khoản phụ phí nào do lựa chọn kênh này.

Thông tin cần nắm khi nộp trực tiếp:

  1. Nơi nộp hồ sơ: Trụ sở Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi người nước ngoài đang cư trú
  2. Thời gian xử lý: Không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
  3. Mức lệ phí: Theo đúng biểu lệ phí thị thực hiện hành, không phát sinh phụ phí xử lý

Người nộp mang đầy đủ hồ sơ đến trụ sở cơ quan có thẩm quyền. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra, cấp giấy biên nhận và thông báo ngày trả kết quả. Khi đến nhận, người nộp xuất trình giấy biên nhận, nộp lệ phí và ký nhận thị thực. Toàn bộ quy trình diễn ra tại quầy tiếp nhận của cơ quan xuất nhập cảnh, không qua bất kỳ đơn vị trung gian nào.

Gia hạn visa trực tuyến cho người nước ngoài tại Việt Nam thực hiện như thế nào?

Gia hạn visa trực tuyến được nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an (https://dichvucong.bocongan.gov.vn/bocongan/bothutuc/tthc?matt=35696), với thời gian xử lý không quá 5 ngày làm việc và mức lệ phí giữ nguyên theo biểu lệ phí chính thức, theo Cổng Dịch vụ công Quốc gia, thủ tục mã 1775.

Theo Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hình thức trực tuyến cho phép cá nhân hoặc đơn vị bảo lãnh nộp hồ sơ mà không cần đến trực tiếp cơ quan. Lưu ý: do dấu gia hạn thị thực phải được đóng trực tiếp lên hộ chiếu, sau khi hồ sơ điện tử được tiếp nhận, người nước ngoài cần chuyển phát hoặc nộp hộ chiếu đến cơ quan thẩm quyền để hoàn tất thủ tục.

Thông tin cần nắm khi nộp trực tuyến:

  1. Kênh nộp hồ sơ: Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an tại địa chỉ dichvucong.bocongan.gov.vn, chọn thủ tục “Gia hạn tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam (thực hiện tại cấp tỉnh)”, sau đó chọn Nộp hồ sơ
  2. Thời gian xử lý: Không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan nhận đủ hồ sơ
  3. Mức lệ phí: Giữ nguyên theo biểu lệ phí chính thức, không phát sinh phụ phí trực tuyến

Sau khi nộp hồ sơ điện tử và nhận thông báo chấp thuận, người nước ngoài gửi hoặc nộp hộ chiếu đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để đóng dấu thị thực theo hướng dẫn cụ thể của cơ quan xử lý. Hình thức này phù hợp cho trường hợp bận lịch làm việc hoặc đang ở xa trụ sở cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

Gia hạn visa qua dịch vụ bưu chính được thực hiện như thế nào?

Gia hạn visa qua bưu chính công ích áp dụng khi Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh có thông báo chấp nhận kênh này, với thời gian xử lý không quá 5 ngày làm việc và mức lệ phí giữ nguyên theo biểu lệ phí chính thức, theo Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Theo thông tin từ Cổng Dịch vụ công Quốc gia, đây là hình thức bổ sung, chỉ thực hiện được khi có thông báo chính thức từ Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh đăng trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an. Không phải địa phương nào cũng triển khai hình thức này tại mọi thời điểm.

Thông tin cần nắm khi nộp qua bưu chính:

  1. Điều kiện áp dụng: Chỉ thực hiện khi có thông báo chính thức từ Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an
  2. Cách thức: Nộp hồ sơ bổ sung qua dịch vụ bưu chính công ích theo hướng dẫn của thông báo
  3. Thời gian xử lý: Không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan nhận đủ hồ sơ hợp lệ
  4. Mức lệ phí: Theo đúng biểu lệ phí thị thực hiện hành; phát sinh thêm chi phí bưu chính theo quy định của đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích

Trước khi lựa chọn hình thức bưu chính, người nước ngoài và bộ phận hành chính nhân sự nên kiểm tra tình trạng hoạt động của kênh này tại địa phương trên Cổng dịch vụ công, tránh phát sinh chậm trễ không cần thiết khi hồ sơ không được tiếp nhận theo kênh này tại thời điểm nộp.

Phí gia hạn visa áp dụng cho người dưới 14 tuổi và chuyển thị thực sang hộ chiếu mới là bao nhiêu?

Phí gia hạn visa cho người dưới 14 tuổi là mức đồng hạng 25 USD không phân biệt thời hạn hay loại thị thực, và phí chuyển ngang giá trị thị thực từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới chỉ áp dụng mức 5 USD, theo Cổng Dịch vụ công Quốc gia, thủ tục mã 1775.

Theo quy định tại Thông tư 25/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, sửa đổi bởi Thông tư 62/2023/TT-BTC, hai trường hợp này được áp dụng mức phí ưu đãi riêng, thấp hơn đáng kể so với mức cấp thị thực thông thường cho người từ 14 tuổi trở lên.

Trường hợp đặc biệt Điều kiện áp dụng Lệ phí
Người dưới 14 tuổi Không phân biệt thời hạn và loại thị thực 25 USD
Chuyển ngang từ hộ chiếu cũ Thị thực, thẻ tạm trú còn giá trị trên hộ chiếu cũ 5 USD
Chuyển ngang từ thị thực rời cũ Thị thực rời đã hết chỗ đóng dấu, thị thực còn giá trị 5 USD

Người dưới 14 tuổi: Mức phí 25 USD áp dụng đồng nhất cho mọi loại thị thực không kể thời hạn 1 lần hay nhiều lần. Mức này bằng với visa 1 lần của người trưởng thành nhưng được áp dụng cố định không phân biệt thời hạn, giúp giảm chi phí đáng kể so với mức phí thông thường khi xin visa nhiều lần cho trẻ em.

Chuyển ngang thị thực khi đổi hộ chiếu: Trường hợp người nước ngoài cấp hộ chiếu mới và cần chuyển giá trị thị thực hoặc thẻ tạm trú còn hiệu lực từ hộ chiếu cũ, chỉ áp dụng mức phí hành chính 5 USD, không phải nộp phí như cấp thị thực mới. Trường hợp thị thực rời đã hết chỗ đóng dấu nhưng thị thực vẫn còn giá trị, có thể chuyển sang thị thực rời mới với mức phí tương tự là 5 USD.

Bên cạnh thị thực, doanh nghiệp và nhà trường cần theo dõi song song về lệ phí làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài, vì thẻ tạm trú là loại giấy tờ thay thế visa cho lao động nước ngoài làm việc dài hạn tại Việt Nam với biểu lệ phí riêng biệt.

Những câu hỏi thường gặp về phí gia hạn visa cho người nước ngoài tại Việt Nam

Lệ phí gia hạn visa có thay đổi theo hình thức nộp hồ sơ không?

Không. Theo Cổng Dịch vụ công Quốc gia, thủ tục mã 1775, mức lệ phí giữ nguyên ở cả ba hình thức là trực tiếp, trực tuyến và bưu chính công ích. Sự khác biệt giữa ba hình thức nằm ở địa điểm và cách thức tiếp nhận hồ sơ, không phải ở mức thu lệ phí.

Phí gia hạn visa du lịch và visa thăm thân có khác nhau không?

Không. Theo Thông tư 25/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, sửa đổi bởi Thông tư 62/2023/TT-BTC, biểu lệ phí thị thực áp dụng thống nhất cho mọi mã thị thực bao gồm DL (du lịch), TT (thăm thân), LĐ (lao động), ĐT (đầu tư) và các mã khác. Mức phí chỉ phụ thuộc vào thị thực là 1 lần hay nhiều lần và thời hạn tương ứng.

Gia hạn visa 1 tháng cho người nước ngoài tốn bao nhiêu tiền?

Không có mục “visa 1 tháng” riêng trong biểu lệ phí chính thức. Theo Cổng Dịch vụ công Quốc gia, thủ tục mã 1775, nhu cầu lưu trú khoảng 1 tháng áp dụng mức 25 USD nếu là visa 1 lần, hoặc 90 USD nếu là visa nhiều lần có giá trị không quá 90 ngày.

Thời gian giải quyết hồ sơ gia hạn visa tối đa là bao nhiêu ngày?

Không quá 5 ngày làm việc kể từ khi cơ quan nhận đủ hồ sơ hợp lệ, áp dụng đồng nhất cho cả ba hình thức nộp, theo Cổng Dịch vụ công Quốc gia, thủ tục mã 1775.

Trường hợp visa bị mất hoặc hư hỏng phải cấp lại thì lệ phí là bao nhiêu?

Theo Thông tư 25/2021/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 62/2023/TT-BTC, trường hợp giấy tờ bị mất hoặc hư hỏng phải cấp lại áp dụng mức thu tương đương cấp mới theo đúng biểu lệ phí hiện hành.

Có những trường hợp nào được miễn phí gia hạn visa không?

Có. Theo Thông tư 25/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, một số trường hợp được miễn phí bao gồm: khách mời của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội; viên chức và nhân viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài cùng thành viên gia đình trực tiếp theo nguyên tắc có đi có lại; và một số trường hợp theo điều ước quốc tế hoặc vì lý do nhân đạo theo quy định cụ thể.

Dịch Vụ Cung Cấp Giáo Viên Nước Ngoài Tại Việt Nam

Với hơn 16 năm kinh nghiệm từ năm 2009, EIV Education đã và đang phục vụ hơn 90 trường học, trung tâm ngoại ngữ và doanh nghiệp tại Hà Nội, TP.HCM và toàn quốc. Quy trình tuyển chọn 6 bước chuẩn quốc tế của EIV đảm bảo 100% giáo viên có bằng cử nhân sư phạm quốc tế và chứng chỉ TESOL/CELTA/TEFL. Nguồn giáo viên bản ngữ chuyên nghiệp hoặc giáo viên đa quốc tịch linh hoạt theo yêu cầu của từng đơn vị, được hỗ trợ quản lý 24/7 qua hệ thống 3 chi nhánh tại 3 thành phố lớn, giúp doanh nghiệp triển khai nhanh chóng mà không tốn thời gian tự tuyển dụng.

Tham khảo dịch vụ cung cấp giáo viên nước ngoài của EIV để được tư vấn cụ thể theo nhu cầu của tổ chức.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *